vanban.org

Quyết định 304/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Quang T và chị Nguyễn Thị Vân A. 2.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Đỗ Lâm V - Sinh ngày 10/6/2013. Anh chị thỏa thuận, sau khi ly hôn anh Đỗ Quang T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Đỗ Lâm V; chị Nguyễn Thị Vân A đóng góp tiền nuôi con chung 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng kể từ tháng 9 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Quang T và chị Nguyễn Thị Vân A. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 304 /2018/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 26 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thô lý sè 329/2018/TLST-HNG§ ngµy 06 th¸ng 9 n¨m 2018, giữa các đương sự: * Anh Đỗ Quang T - Sinh năm 1986 ĐKHKTT và hiện ở tại: Đường B, phường C, quận H, Thành phố H. * Chị Nguyễn Thị Vân A - Sinh năm 1989 ĐKHKTT: Đường B, phường C, quận H, Thành phố H. Hiện ở tại: Đường B, phường G, quận B, Thành phố H. Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toµ ¸n; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018;

XÉT THẤY:

Anh Đỗ Quang T và chị Nguyễn Thị Vân A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, quận H, Thành phố H ngày 26/12/2012 (Giấy chứng nhận kết hôn số 193, quyển số 01/2012) là quan hệ hôn nhân hợp pháp. ViÖc thuËn t×nh ly h«n vµ tho¶ thuËn cña c¸c ®­¬ng sù ®­îc ghi trong biªn b¶n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngµy 18 th¸ng 9 n¨m 2018 lµ hoµn toµn tù nguyÖn, không vi phạm điều cấm của pháp luật và kh«ng tr¸i ®¹o ®øc x· héi. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Quang T và chị Nguyễn Thị Vân A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Đỗ Lâm V - Sinh ngày 10/6/2013. Anh chị thỏa thuận, sau khi ly hôn anh Đỗ Quang T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Đỗ Lâm V; chị Nguyễn Thị Vân A đóng góp tiền nuôi con chung 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng kể từ tháng 9 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị Vân A có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Không có.

- Về công nợ chung: Vợ chồng không cho ai vay nợ và cũng không vay nợ ai.

- VÒ lệ phÝ giải quyết việc d©n sù s¬ thÈm: Anh Đỗ Quang T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0002538 ngày 23/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ