vanban.org

Quyết định 303/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Vân A và anh Đỗ Ngọc Vương A1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 02 con chung: cháu Đỗ Ngọc Minh H, sinh ngày 29/9/2015 và cháu Đỗ Ngọc Khánh L, sinh ngày 17/7/2019. Giao cháu H cho anh Vương A1 trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu L cho chị Vân A trực tiếp nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 303 /2023/QĐST-HNGĐTP Thanh Hóa, ngày 17 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 391/2023/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Chị Trương Thị Vân A - sinh năm 1990

2. Anh Đỗ Ngọc Vương A1 - sinh năm 1990

Cùng địa chỉ: Số B T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Chị Trương Thị Vân A và anh Đỗ Ngọc Vương A1 xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Việc thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, cần công nhận cho anh chị.

. Về con chung: Anh chị có 02 con chung: cháu Đỗ Ngọc Minh H, sinh ngày 29/9/2015 và cháu Đỗ Ngọc Khánh L, sinh ngày 17/7/2019. Anh chị thống nhất: anh Vương A1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, chị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng cháu L, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc thỏa thuận của anh chị là tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên công nhận sự thỏa thuận của anh chị.

. Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận chị Trương Thị Vân A chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Vân A và anh Đỗ Ngọc Vương A1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung: cháu Đỗ Ngọc Minh H, sinh ngày 29/9/2015 và cháu Đỗ Ngọc Khánh L, sinh ngày 17/7/2019. Giao cháu H cho anh Vương A1 trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu L cho chị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Vương A1, chị Vân A có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trương Thị Vân A chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0003238 ngày 24/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (chị Vân A đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ