- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thịnh Thơ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 303/2019/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 12 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 339/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ngườ i yêu cầu: Anh Trịnh Duy T - Sinh năm: 1990
Đi ̣a chi (KHTT): Tổ
̉ 5, khu 11, phườ ng V, thành phố H, tỉnh Q.
2. Ngườ i yêu cầu: Chị Nguyễn Thi ̣ T - Sinh năm: 1991
Đi ̣a chi (KHTT): Tổ
̉ 5, khu 11, phườ ng V, thành phố H, tỉnh Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Trịnh Duy T và chị Nguyễn Thi ̣ T cùng yêu cầu giải quyết ly hôn, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn do Trung tâm Hòa giải - Đối thoại Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long lập ngày 08 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Phiên hòa giải đã được tiến hành phù hợp và theo đúng quy định, trên tinh thần chủ động và tự nguyện.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Duy T và chị Nguyễn Thi ̣ T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trịnh Duy T và chị Nguyễn Thi ̣ T có 01 con chung là Trịnh Thanh Tú, sinh ngày 27/11/2018. Anh Trịnh Duy T và chị Nguyễn Thi ̣ T thống nhất chi ̣ Thơ là người nuôi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Thịnh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Thơ, số tiền là 2.500.000 đồng/tháng, tính từ tháng 9/2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Thịnh có quyền thăm con chung theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
- Về tài sản chung: Anh Trịnh Duy T và chị Nguyễn Thi ̣ T xác nhận không có tài sản chung , không vay nợ của tổ chứ c cá nhân nào , không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trịnh Duy T chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), anh Thịnh đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001617 ngày 27/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP Hạ Long; - Chi cục THADS TP Hạ Long; - UBND phườ ng Viê ̣t Hưng, TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thu Hƣơng |