vanban.org

Quyết định 302/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 29/11/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn ông Lê Bảo T và bà Hoàng Thị Lệ H (Giấy chứng nhận kết hôn số 13/quyển số 01, UBND xã I cấp ngày 19/3/2013 không còn giá trị pháp lý). Về nuôi con chung: Ông Lê Bảo T và bà Hoàng Thị Lệ H xác định có 01 người con chung là Lê Đình M, sinh ngày: 23/0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 302/2019/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 29 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 272/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Lê Bảo T - Sinh năm: 1987 và bà Hoàng Thị Lệ H - Sinh năm: 1991. Cùng trú tại địa chỉ: Phòng Blok , phòng M, chung cư K, đường Chu Huy M, phường Mân T, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Lê Bảo T và bà Hoàng Thị Lệ H nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Ông Lê Bảo T và bà Hoàng Thị Lệ H kết hôn tại Giấy chứng nhận kết hôn số 13/quyển số 01, UBND xã I cấp ngày 19/3/2013. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải ông Lê Bảo T trình bày ý kiến:

- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và bà Hoàng Thị Lệ H có đăng ký kết hôn vào năm 2013 tại UBND xã I, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống, hai vợ chồng cảm thấy không còn hợp nhau, thường xuyên cãi vã. Mâu thuẫn đã được hai bên gia đình nội ngoại hòa giải, vợ chồng nhiều lần hàn gắng nhưng vẫn không có kết quả. Chúng tôi sống ly thân từ tháng 8 năm 2018 đến nay. Nay tôi xác định không còn yêu thương bà Hoàng Thị Lệ H nữa nên tôi yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn với bà Hoàng Thị Lệ H.

- Về con chung: Tôi xác định tôi và bà H có 01 người con chung là Lê Đình M, sinh ngày: 23/01/2014. Hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao con chung cho bà H nuôi dưỡng và tôi không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tôi xác định tôi và bà H không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Tôi xác định tôi và bà H không có nợ chung.

* Ý kiến của bà Hoàng Thị Lệ H:

- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và ông Lê Bảo T có đăng ký kết hôn vào năm 2013 tại UBND xã I, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống, hai vợ chồng cảm thấy không còn hợp nhau, thường xuyên cãi vã. Mâu thuẫn đã được hai bên gia đình nội ngoại hòa giải, vợ chồng nhiều lần hàn gắng nhưng vẫn không có kết quả. Chúng tôi sống ly thân từ tháng 8 năm 2018 đến nay. Nay tôi xác định không còn yêu thương ông Lê Bảo T nữa nên tôi yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn với ông Lê Bảo T.

- Về con chung: Tôi xác định tôi và ông T có 01 người con chung là Lê Đình M, sinh ngày: 23/01/2014. Hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao con chung cho tôi nuôi dưỡng và ông T không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tôi xác định tôi và ông T không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Tôi xác định tôi và ông ông T không có nợ chung.

Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Lê Bảo T và bà Hoàng Thị Lệ H thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông T và bà H lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông T và bà H đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông T và bà H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T và bà H là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về nuôi con chung: Ông Lê Bảo T và bà Hoàng Thị Lệ H xác định có 01 người con chung là Lê Đình M, sinh ngày: 23/01/2014. Hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao con chung cho bà H nuôi dưỡng và ông T không cấp dưỡng nuôi con.

Về nợ chung: Ông Lê Bảo T và bà Hoàng Thị Lệ H xác định không có nợ chung.

Về tài sản chung: Ông Lê Bảo T và bà Hoàng Thị Lệ H xác định không có tài sản chung.

Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Lê Bảo T và bà Hoàng Thị Lệ H phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ do ông Lê Bảo T và bà Hoàng Thị Lệ H đã nộp tại biên lai thu số 0008229 ngày 18.11.2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn ông Lê Bảo T và bà Hoàng Thị Lệ H (Giấy chứng nhận kết hôn số 13/quyển số 01, UBND xã I cấp ngày 19/3/2013 không còn giá trị pháp lý).

- Về nuôi con chung: Ông Lê Bảo T và bà Hoàng Thị Lệ H xác định có 01 người con chung là Lê Đình M, sinh ngày: 23/01/2014. Hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao con chung cho bà H nuôi dưỡng và ông T không cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung;

- Về quan hệ nợ chung: Ông Lê Bảo T và bà Hoàng Thị Lệ H xác định không có nợ chung.

- Về tài sản chung: Ông Lê Bảo T và bà Hoàng Thị Lệ H xác định không có tài sản chung.

2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Lê Bảo T và bà Hoàng Thị Lệ H phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do ông Lê Bảo T và bà Hoàng Thị Lệ H đã nộp tại biên lai thu số 0008229 ngày 18.11.2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ