vanban.org

Quyết định 302/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông V Thi t C và bà Nguy n Th . Quan hệ hôn nhân giữa ông V Thi t C và bà Nguy n Th theo Giấy chứng nhận k t hôn số 27, quyển số C1-2001 do Ủy ban nhân dân phường A, Thành Phố , t nh C, cấp đăng ký ngày 20/4/2001 được chấm dứt kể từ ngày quy t …

Về con chung: Ông C và bà ình có 02 (hai) con chung tr V Th Thanh H, sinh ngày 10/12/2001 và tr V Gia T, sinh ngày 14/02/2008. Cả hai cùng thống nhất giao 02 con cho ông V Thi t C là người trực ti p trông nom, chăm sóc, giáo dục. Về th a thuận trách nhiệm cấp dư ng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện củ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với ông Vũ Thiết C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông V Thi t C và bà Nguy n Th . Quan hệ hôn nhân giữa ông V Thi t C và bà Nguy n Th theo Giấy chứng nhận k t hôn số 27, quyển số C1-2001 do Ủy ban nhân dân phường A, Thành Phố , t nh C, cấp đăng ký ngày 20/4/2001 được chấm dứt kể từ ngày quy t …
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 302/2017/QĐST-HNGĐQuận 2, ngày 19 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 484/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2017, giữa người yêu cầu: Bà Nguy n Th , sinh năm 1973. Ông V Thi t C, sinh năm 1972. Cùng tạm trú: Đường A, phường , quận C,Thànhphố HồChí Minh. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của ộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 51, 53, 55, 58 và các Điều 81, 82, 83, 84 và điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã h t thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông V Thi t C và bà Nguy n Th . Quan hệ hôn nhân giữa ông V Thi t C và bà Nguy n Th theo Giấy chứng nhận k t hôn số 27, quyển số C1-2001 do Ủy ban nhân dân phường A, Thành Phố , t nh C, cấp đăng ký ngày 20/4/2001 được chấm dứt kể từ ngày quy t đ nh của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau:

- Về con chung: Ông C và bà ình có 02 (hai) con chung tr V Th Thanh H, sinh ngày 10/12/2001 và tr V Gia T, sinh ngày 14/02/2008. Cả hai cùng thống nhất giao 02 con cho ông V Thi t C là người trực ti p trông nom, chăm sóc, giáo dục. Về th a thuận trách nhiệm cấp dư ng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của ông C, không yêu cầu bà ình cấp dư ng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự giải quy t, không yêu cầu Tòa án giải quy t.

- Về nợ chung: Hai bên tự giải quy t, không yêu cầu Tòa án giải quy t. Quyền, nghĩa vụ của ông V Thi t C và bà Nguy n Th trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy đ nh tại các điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 và điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. 3. Về lệ phí giải quy t ly hôn: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, ông V Thi t C tự nguyện ch u toàn bộ, được cấn trừ vào số tiền lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo iên lai thu tiền số AE/2014/0008673 ngày 01/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2, TP. Hồ Chí Minh. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 5. Quy t đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ