vanban.org

Quyết định 301/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Hồng C và ông Lê Hoàng D thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Trần Hồng C và ông Lê Hoàng D khai không có con chung, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Trần Hồng Ch- Lê Hoàng D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 301/2024/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 24 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG Căn cứ vào các điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 301/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Lê Trần Hồng C, sinh năm 1993; địa chỉ: Số C, đường N, Tổ H, Khu phố F, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Ông Lê Hoàng D, sinh năm 1989; địa chỉ: Số G, đường H, Khu phố C, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Hồng C và ông Lê Hoàng D là vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 30/3/2023 tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Bà Trần Hồng C và ông Lê Hoàng D đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Bà Trần Hồng C và ông Lê Hoàng D khai không có con chung, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. [3]. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Hồng C và ông Lê Hoàng D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. [4]. Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu chịu theo quy định tại Điều của 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Hồng C và ông Lê Hoàng D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Hồng C và ông Lê Hoàng D khai không có con chung, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Hồng C và ông Lê Hoàng D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Trần Hồng C và ông Lê Hoàng D mỗi người nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0003142 ngày 04/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ