vanban.org

Quyết định 301/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bất động sản V. Trụ sở: 86/8 A, Phường B, Quận C, Thành phố D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng dịch vụ"
  • Tòa quyết gì? I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 301/2020/QĐST-KDTM.Quận 3, ngày 21 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 13 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số 284/2020/TLST-KDTM ngày 16 tháng 4 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bất động sản V.

Trụ sở: 86/8 A, Phường B, Quận C, Thành phố D.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Đặng Thanh B – Chủ tịch công ty.

Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ Bất động sản N.

Trụ sở: Tầng E, Tòa nhà F, 62A G, Phường H, Quận I, Thành phố D.

Địa chỉ : B01-06 K, Phường L, Thị xã M, Tỉnh N.

Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: ông Cao Thanh S – Giám đốc.

II/. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ Bất động sản N xác nhận còn nợ cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bất động sản V theo Hợp đồng dịch vụ liên kết môi giới bất động sản số 02/2018/NPL-HĐ ngày 02/5/2018 gồm:

- Nợ gốc: 126.626.234 đồng.

- Nợ lãi do chậm thanh toán (tạm tính từ ngày 01/10/2019 cho đến ngày 13/5/2020): 6.647.877 đồng.

Tổng cộng: 133.274.111 đồng.

2. Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ Bất động sản N có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bất động sản V số nợ trên như sau:

- Vào ngày 15/6/2020: thanh toán nợ gốc là 63.313.117 đồng.

- Vào ngày 15/7/2020: thanh toán nợ gốc là 63.313.117 đồng và nợ lãi là 6.647.877 đồng.

(Trường hợp ngày trả tiền rơi vào ngày Nghỉ, ngày Lễ thì ngày trả tiền là ngày làm việc tiếp theo).

- Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ Bất động sản N thanh toán đúng hạn và đủ nợ gốc thì Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bất động sản V không yêu cầu Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ Bất động sản N thanh toán nợ lãi. Ngược lại, trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ Bất động sản N vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận thì Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ Bất động sản N có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ nợ gốc, lãi cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bất động sản Việt Land.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi người phải thi hành án thi hành án xong, trường hợp người phải thi hành án chậm thi hành án thì người phải thi hành án phải chịu tiền lãi do chậm trả theo quy định tại Điều 306 Luật Thương mại.

3. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 3.331.853 đồng, Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Dịch vụ Bất động sản N phải nộp toàn bộ.

Hoàn lại cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bất động sản V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.503.944 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số XXXXXXX ngày XX/XX/XXXX của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

III/. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ