- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H - Đậu Thanh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 301/2019/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 09 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 384/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Thị H, sinh năm 1990; thường trú tại: Xóm 7, xã H, huyện H, tỉnh H; tạm trú: Số nhà 300/2, khu phố 1B, phường A, thị xã T, tỉnh Bình Dương;
- Ông Đậu Thanh Nhật, sinh năm 1987; thường trú tại: Xóm 7, xã H, huyện H, tỉnh H; tạm trú: Số nhà 300/2, khu phố 1B, phường A, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Bà Trần Thị H và ông Đậu Thanh N tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh H theo giấy chứng nhận kết hôn số 13, ngày 16/4/2009.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên gây gổ, không quan tâm chăm sóc cho nhau khiến cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Trần Thị H và ông Đậu Thanh N thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Trong quá trình chung sống, bà Trần Thị H và ông Đậu Thanh N có 02 con chung tên Đậu Thành T, sinh ngày 15/7/2010 và Đậu Bảo Q, sinh ngày 11/7/2012. Bà H và ông N thống nhất: Sau khi ly hôn ông Đậu Thanh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.
Ông Đậu Thanh N tự nguyện không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con.
. Bà Trần Thị H và ông Đậu Thanh N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Trần Thị H và ông Đậu Thanh N là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành của Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Thuận An không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Đậu Thanh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Sau khi ly hôn, ông Đậu Thanh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Đậu Thành T, sinh ngày 15/7/2010 và Đậu Bảo Q, sinh ngày 11/7/2012.
Ghi nhận sự tự nguyện của ông Đậu Thanh N không yêu cầu bà Trần Thị H cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị H và ông Đậu Thanh N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0034872 ngày 29/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã T; - Chi cục THADS thị xã T; - UBND xã H, huyện H, tỉnh H; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thanh Trúc |