vanban.org

Quyết định 301/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Văn M và chị Trịnh Thị Ng thuận tình ly hôn.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Văn M và chị Trịnh Thị Ng thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đào Văn M trực tiếp nuôi con chung tên Đào Mạnh Q, sinh ngày 14/10/2013, cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Văn M và chị Trịnh Thị Ng thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TH
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 301/2018/QĐST-HNGĐThuỷ Nguyên, ngày 08 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 388/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2018 giữa: Anh Đào Văn M; Nơi cư trú: thôn 1, xã Đ, huyện Th, thành phố H và chị Trịnh Thị Ng; Nơi cư trú: thôn 1, xã Đ, huyện Th, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con, tài sản chung khi ly hôn của trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Th thành phố H, ngày 31 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con, tài sản chung khi ly hôn, ngày 31 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con, tài sản chung khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Văn M và chị Trịnh Thị Ng thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Văn M và chị Trịnh Thị Ng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đào Văn M trực tiếp nuôi con chung tên Đào Mạnh Q, sinh ngày 14/10/2013, cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung để hai bên tự thỏa thuận giao nhận cho nhau không yêu cầu Tòa án, giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Đào Văn M và chị Trịnh Thị Ng thống nhất trình bày vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Đào Văn M nhận nộp cả 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009066, ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Anh Đào Văn M đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ