- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu: Hoàng Thị H, Bùi Quang N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________ Số: 300/2019/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 05 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2, điều 149, điều 212, điều 213 và điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 295/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Hoàng Thị H
2. Anh Bùi Quang N
Nơi đăng ký KHTT: Thôn 3, Đ, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình
Tạm trú: Tổ 84, khu 8, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 8 năm 2019;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Hoàng Thị H và anh Bùi Quang N đều xác nhận tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình vào ngày 01/6/2009. Chị H và anh N chung sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay. Nay chị H và anh N xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, vợ chồng không yêu thương quan tâm đến nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị H và anh N đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung:
Chị Hoàng Thị H và anh Bùi Quang N xác định vợ chồng có 02 con tên là Bùi Hoàng Đức A, sinh ngày 10/4/2011 và Bùi Hoàng Khánh L, sinh ngày 28/5/2013. Hiện nay con Bùi Hoàng Đức Anh đang do anh Ngọc trực tiếp nuôi dưỡng. Nguyện vọng của con Đức Anh muốn được bố tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Hoàng Thị H và anh Bùi Quang N thỏa thuận:
Chị Hoàng Thị H có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Bùi Hoàng Khánh L, sinh ngày 28/5/2013 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Bùi Quang N có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Bùi Hoàng Đức A, sinh ngày 10/4/2011 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Bùi Quang N và chị Hoàng Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị H và anh Bùi Quang N không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về vấn đề vay nợ: Chị Hoàng Thị H và anh Bùi Quang N không vay nợ Nhà nước, cũng như cá nhân, tổ chức nào.
Về lệ phí Tòa án:
Chị Hoàng Thị H và anh Bùi Quang N thỏa thuận chị H là người chịu lệ phí ly hôn theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Bùi Quang N.
* Về con chung:
Chị Hoàng Thị H có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Bùi Hoàng Khánh L, sinh ngày 28/5/2013 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Bùi Quang N có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Bùi Hoàng Đức A, sinh ngày 10/4/2011 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Bùi Quang N và chị Hoàng Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Hoàng Thị H và anh Bùi Quang N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Bùi Quang N và chị Hoàng Thị H cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Hoàng Thị H và anh Bùi Quang N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2. Về lệ phí Tòa án:
Chị Hoàng Thị H phải nộp lệ phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001395 ngày 25/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Hạ Long; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS TP. Hạ Long; - UBND xã T; - Lưu. | THẨM PHÁN đã ký đóng dấu Nguyễn Văn Đƣớc |