- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bạch Vĩ L và bà Trương Thị Lệ H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 300/2018/QĐHNGĐ-ST | Quận 11, ngày 12 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Hồ sơ việc dân sự thụ lý số 249/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2018, giữa: Người yêu cầu:
- Ông Bạch Vĩ L, sinh năm 1979; địa chỉ: đường C, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Trương Thị Lệ H, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ dân phố H, trị trấn P, huyện T, tỉnh G. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 04 tháng 6 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 04 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bạch Vĩ L và bà Trương Thị Lệ H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Bạch Vĩ L và bà Trương Thị Lệ H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 24, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân Phường 14, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/3/2009 không còn giá trị). b) Về con chung: Ông Bạch Vĩ L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Bạch Chí T, sinh ngày 25/11/2008. Ghi nhận sự tự nguyện của ông L không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con. Bà Trương Thị Lệ H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. c) Về tài sản chung, nợ chung: Không có. d) Lệ phí sơ thẩm: Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Bạch Vĩ L tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông L đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lê ê phí Tòa án số AA/2016/0008672 ngày 02/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí. đ) Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quâ ên 11; - Chi cục THADS Quâ ên 11; - Các đương sự; - UBND P.14, Q.11, TP.HCM; - L hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Phúc |