vanban.org

Quyết định 30/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị H và anh Hoàng Văn T1. Quan hệ hôn nhân giữa chị Triệu Thị H và anh Hoàng Văn T1 chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa trhuận nuôi con khi ly hôn giữa anh Hoàng Văn T1 và Triệu Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2026/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 05 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 36/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Triệu Thị H - Sinh ngày 05/5/1997.

Địa chỉ: Thôn K 2, xã B, tỉnh Lào Cai.

Và anh Hoàng Văn T1 - Sinh ngày 28/10/1988.

Địa chỉ: Thôn K 2, xã B, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị H và anh Hoàng Văn T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai (nay là xã B, tỉnh Lào Cai) vào ngày 09/9/2014. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm trong sinh hoạt, làm ăn kinh tế và nuôi dạy con cái, mặt khác cả hai không tin nhau và luôn nghi ngờ lẫn nhau dẫn đến thường xuyên cãi nhau, không tôn trọng nhau, cuộc sống chung không hạnh phúc. Mâu thuẫn của anh chị đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả và đã ly thân từ tháng 9/2025 cho đến nay nên chị Triệu Thị H và anh Hoàng Văn T1 đều yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Xét thấy sự thỏa thuận giữa hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.

. Về con chung: Hai anh chị xác nhận có 02 con chung là cháu Hoàng Minh T2, sinh ngày 08/9/2017 và cháu Hoàng Minh Đ, sinh ngày 25/11/2019, các cháu khỏe mạnh và phát triển bình thường. Anh chị thỏa thuận khi ly hôn để anh Hoàng Văn T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai cháu cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Triệu Thị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Xét thấy sự thỏa thuận về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

. Về tài sản và công nợ chung: Hai anh chị không yêu cầu giải quyết tài sản chung, không nợ ai và không cho ai vay mượn gì nên không xem xét giải quyết.

. Về lệ phí: Chị Triệu Thị H và anh Hoàng Văn T1 thỏa thuận để anh Hoàng Văn T1 chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị H và anh Hoàng Văn T1.

Quan hệ hôn nhân giữa chị Triệu Thị H và anh Hoàng Văn T1 chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Về con chung:

Anh Hoàng Văn T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hoàng Minh T2, sinh ngày 08/9/2017 và cháu Hoàng Minh Đ, sinh ngày 25/11/2019 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Triệu Thị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Sau khi ly hôn chị Triệu Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

2. Về lệ phí:

Anh Hoàng Văn T1 chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000481 ngày 09/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. anh Hoàng Văn T1 đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ