vanban.org

Quyết định 30/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang T và bà Trần Thị H thống nhất thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 12, đăng ký ngày 07/02/2007 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng (cũ) nay là Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Đà Nẵng) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "2025 QDCN T - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2025/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 24 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 243/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2025 của người yêu cầu:

- Ông Trần Quang T, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Số B đường P, tổ A, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng (cũ), nay là Số B đường P, tổ A, phường H, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Trần Thị H, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Số B đường P, tổ A, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng (cũ), nay là Số B đường P, tổ A, phường H, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang T và bà Trần Thị H kết hôn vào năm 2007 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng (cũ), nay là Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Đà Nẵng, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 07/02/2007. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.

Sau khi kết hôn, vợ chồng ông Trần Quang T và bà Trần Thị H chung sống tại địa chỉ: Số B đường P, tổ A, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng (cũ), nay là số B đường P, tổ A, phường H, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến cuối năm 2024 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không cùng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vả, không có tiếng nói chung. Hai bên nhiều lần cố gắng hòa giải nhưng tình trạng mâu thuẫn vẫn kéo dài.

Tại phiên hòa giải, ông Trần Quang T và bà Trần Thị H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể khắc phục, không thể tiếp tục chung sống với nhau, vợ chồng không còn tình cảm nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Trần Quang T và bà Trần Thị H là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Trần Quang T và bà Trần Thị H.

Về con chung: Ông Trần Quang T và bà Trần Thị H xác nhận vợ chồng có 02 con chung và thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau: Giao 02 con chung tên Trần Hoàng Tâm T1, sinh ngày 05/09/2007 và Trần Ngọc Bảo T2, sinh ngày 17/9/2014 cho bà Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng và ông Trần Quang T phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 8.000.000 đồng (4.000.000 đồng/01 con/1 tháng) cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8 năm 2025 và vào ngày 10 hàng tháng.

Kể từ ngày bà Trần Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Văn H1 không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì ông Nguyễn Văn H1 phải trả khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Quang T và bà Trần Thị H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Trần Quang T và bà Trần Thị H mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Trần Quang T và bà Trần Thị H đã nộp theo biên lai thu số 0009962 ngày 25 tháng 6 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 – Đà Nẵng).

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 16 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang T và bà Trần Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 12, đăng ký ngày 07/02/2007 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng (cũ) nay là Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Đà Nẵng)

- Về con chung: Ông Trần Quang T và bà Trần Thị H xác nhận vợ chồng có 02 con chung và thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau: Giao con chung tên Trần Hoàng Tâm T1, sinh ngày 05/09/2007 và Trần Ngọc Bảo T2, sinh ngày 17/9/2014 cho bà Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng và ông Trần Quang T phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 8.000.000 đồng (4.000.000 đồng/01 con/1 tháng) cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8 năm 2025 và vào ngày 10 hàng tháng.

Kể từ ngày bà Trần Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Trần Quang T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì ông Trần Quang T phải trả khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Quang T và bà Trần Thị H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Trần Quang T và bà Trần Thị H mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Trần Quang T và bà Trần Thị H đã nộp theo biên lai thu số 0009962 ngày 25 tháng 6 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 – Đà Nẵng).

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ