vanban.org

Quyết định 30/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị Thùy D thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao cháu Ngô Bảo A, sinh ngày 18/5/2016 cho ông Ngô Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); giao cháu Ngô Thiên H1, sinh ngày 12/12/2012 cho bà Nguyễn Thị Thùy D trực t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2024/QĐST-HNGĐPhú Mỹ, ngày 16 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 47/2024/TLST-HNĐ ngày 23/01/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Ngô Văn H, sinh năm 1987.

Hộ khẩu thường trú: Xã E, huyện M, tỉnh Đắk Lắk.

Nơi tạm trú: Khu phố P, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Bà Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1989.

Hộ khẩu thường trú: Xã E, huyện M, tỉnh Đắk Lắk.

Nơi tạm trú: Khu phố P, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Người yêu cầu ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị Thùy D, tạm trú tại phường Mỹ Xuân, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị Thùy D thừa nhận tự nguyện đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, được Ủy ban nhân dân xã E, huyện M, tỉnh Đắk Lắk cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 03/2012, quyển số 01, ngày 28/01/2012, nên hôn nhân giữa ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị Thùy D là hợp pháp.

Các bên đương sự đều thừa nhận mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên thuận tình ly hôn và việc ly hôn không nhằm mục đích tẩu tán tài sản hay trốn tránh nghĩa vụ với người khác. Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án công nhận cho ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị Thùy D thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị Thùy D xác định vợ chồng có hai con chung là Ngô Thiên H1, sinh ngày 12/12/2012 và Ngô Bảo A, sinh ngày 18/5/2016.

Khi ly hôn, ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị Thùy D thỏa thuận: Ông Ngô Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Bảo A đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); bà Nguyễn Thị Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Thiên H1 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); các bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy, thỏa thuận của các bên đương sự là tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con. Căn cứ quy định tại Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự giao cháu Ngô Bảo A cho ông Ngô Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao cháu Ngô Thiên H1 cho bà Nguyễn Thị Thùy D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Thùy D và ông Ngô Văn H không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom theo quy định pháp luật. Vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị Thùy D không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị Thùy D mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị Thùy D thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Giao cháu Ngô Bảo A, sinh ngày 18/5/2016 cho ông Ngô Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); giao cháu Ngô Thiên H1, sinh ngày 12/12/2012 cho bà Nguyễn Thị Thùy D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà Nguyễn Thị Thùy D và ông Ngô Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị Thùy D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Ngô Văn H và Bà Nguyễn Thị Thùy D mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002979 ngày 15 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Ông Ngô Văn H và bà Nguyễn Thị Thùy D đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ