vanban.org

Quyết định 30/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Thái H và bà Lê Thị Mỹ H (Giấy chứng nhận kết hôn số 05 do Uỷ ban nhân dân xã Duy Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình cấp cho ông Bùi Thái H và bà Lê Thị Mỹ H ngày 21/01/2013 không còn giá trị pháp lý) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30 /2024/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 15 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 19/2024/TLST-HNGĐ ngày

26 tháng 01 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Bùi Thái H, sinh năm 1983 và bà

Lê Thị Mỹ H, sinh năm 1984; cùng địa chỉ: Phòng 306 Chung cư A2, Vincoland, tổ 28, phường Nại Hiên Đ, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Thái H và bà Lê Thị Mỹ H kết hôn với

nhau vào năm 2013, đăng ký kết hôn tại UBND xã Duy Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình (số 05, ngày 21/01/2013). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại Phòng 306 Chung cư A2, Vincoland, tổ 28, phường Nại Hiên Đ, quận S, thành phố Đà Nẵng. Trong thời gian chung sống đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, quan niệm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp, thường xuyên cãi vã, cả hai đã có cuộc sông riêng không ai quan tâm ai. Ông Bùi Thái H và bà Lê Thị Mỹ H sống không hạnh phúc và yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Xét, mâu thuẫn giữa ông Bùi Thái H và bà Lê Thị Mỹ H đã thật sự trầm

trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Thái H và bà Lê Thị Mỹ H là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Ông Bùi Thái H và bà Lê Thị Mỹ H xác nhận có hai con

chung tên Bùi Lê Hoàng A, sinh ngày 26/4/2014 và Bùi Lê Gia H, sinh ngày 23/9/2019. Ly hôn, ông Bùi Thái H và bà Lê Thị Mỹ H thỏa thuận: Bà Lê Thị Mỹ H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung tên Bùi Lê Hoàng A, sinh ngày 26/4/2014 và Bùi Lê Gia H, sinh ngày 23/9/2019. Ông Bùi Thái H tự nguyện cấp nuôi mỗi con 2.000.000 đồng (4.000.000 đồng/2 con/tháng) cho đến khi lần lượt từng con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng là ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 3 năm 2024.

Ông Bùi Thái H và bà Lê Thị Mỹ H tự nguyện thỏa thuận về người nhận

trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Về tài sản chung: Ông Bùi Thái H và bà Lê Thị Mỹ H xác nhận không

có.

Về nợ chung: Ông Bùi Thái H và bà Lê Thị Mỹ H xác nhận không có.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Bùi Thái H và bà Lê Thị Mỹ

H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận

sự tự nguyện ly hôn lập ngày 05 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Thái H

và bà Lê Thị Mỹ H (Giấy chứng nhận kết hôn số 05 do Uỷ ban nhân dân xã Duy Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình cấp cho ông Bùi Thái H và bà Lê Thị Mỹ H ngày 21/01/2013 không còn giá trị pháp lý)

- Về con chung: Bà Lê Thị Mỹ H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con

chung tên Bùi Lê Hoàng A, sinh ngày 26/4/2014 và Bùi Lê Gia H, sinh ngày 23/9/2019. Ông Bùi Thái H tự nguyện cấp nuôi mỗi con 2.000.000 đồng (4.000.000 đồng/2 con/tháng) cho đến khi lần lượt từng con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng là ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 3 năm 2024

Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm

nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung

- Về tài sản chung: Không có

- Về nợ chung: Không có

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Bùi Thái H và bà

Lê Thị Mỹ H mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Bùi Thái H và bà Lê Thị Mỹ H đã nộp tại biên lai thu số 0001813 ngày 26/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, ông Bùi Thái H và bà Lê Thị Mỹ H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ