vanban.org

Quyết định 30/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Duy Đ và bà Trần Thị Thuý V thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 55, đăng ký ngày 8/8/2023 của Uỷ ban nhân dân phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng không còn giá trị). Về quan hệ con chung: Giao con Huỳnh Ngọc D, sinh ngày: 10/10/2021 cho bà Trần Thị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2024/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 11 tháng 04 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83,84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 27/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 03 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Huỳnh Duy Đ, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Tổ 36, phường Kh, quận Ng, TP. Đ.

Bà Trần Thị Thúy V, sinh năm: 1999. Địa chỉ: Tổ 90, phường Th, quận S, TP. Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Duy Đ và bà Trần Thị Thuý Vkết hôn vào năm 2023 hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND Phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp nhau và quan điểm sống của hai bên luôn bất đồng nên vợ chồng thường xuyên cãi vã, không tìm được tiếng nói chung. Hiện tại vợ chồng không còn tình cảm gì với nhau. Nay ông Đ và bà V xác định không còn yêu thương nhau nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn. Thấy, mâu thuẫn giữa ông Đvà bà Vđã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà là phù hợp.

Về quan hệ con chung: có 01 con chung là Huỳnh Ngọc D, sinh ngày: 10/10/2021. Ly hôn ông Đvà bà V thoả thuận đồng ý giao con Huỳnh Ngọc D cho bà Trần Thị Thúy V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. ông Đ không cấp dưỡng nuôi con. Sự tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi con chung của ông bà là phù hợp pháp luật nên cần áp dụng Điều 81của Luật HN&GĐ chấp nhận thỏa thuận của ông bà.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông Đ và bà V mỗi người chịu ½ là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông bà đã nộp tại biên lai số 0001654 ngày 18/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Duy Đ và bà Trần Thị Thuý V thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 55, đăng ký ngày 8/8/2023 của Uỷ ban nhân dân phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng không còn giá trị).

- Về quan hệ con chung: Giao con Huỳnh Ngọc D, sinh ngày: 10/10/2021 cho bà Trần Thị Thúy Vtrực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Đ không cấp dưỡng nuôi con.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông Đ và bà V mỗi người chịu ½ là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông bà đã nộp tại biên lai số 0001654 ngày 18/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ