vanban.org

Quyết định 30/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim V và anh Võ T.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung, việc nuôi con: Chị Trần Thị Kim V và anh Võ T công nhận vợ chồng có 02 người con chung là: Võ Trần Bảo T, sinh ngày 27/9/2016 và Võ Trần Bảo Q sinh ngày 11/11/2019. Hai bên thỏa thuận giao cho anh Võ T được trực tiếp chăm s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, Tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim V và anh Võ T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2023/QĐST-HNGĐHương Thủy, ngày 09 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 48/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn, Tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim V, sinh năm 1998; Nơi cư trú: Thôn X, xã TT, thị xã HT, tỉnh TTH.

- Bị đơn: Anh Võ T, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Thôn X, xã TT, thị xã HT, tỉnh TTH.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim V và anh Võ T.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung, việc nuôi con: Chị Trần Thị Kim V và anh Võ T công nhận vợ chồng có 02 người con chung là: Võ Trần Bảo T, sinh ngày 27/9/2016 và Võ Trần Bảo Q sinh ngày 11/11/2019. Hai bên thỏa thuận giao cho anh Võ T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Võ Trần Bảo T và Võ Trần Bảo Q, chị Trần Thị Kim V không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

2.2. Về tài sản chung: Chị Trần Thị Kim V và anh Võ T trình bày vợ chồng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.

2.3. Về nợ chung: Chị Trần Thị Kim V và anh Võ T xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Kim V và anh Võ T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng nay chị Trần Thị Kim V tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Trần Thị Kim V đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003795 ngày 04/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, nay được khấu trừ nên khỏi phải nộp nữa. Hoàn trả lại cho chị Trần Thị Kim V số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ