- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vụ việc yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị N và anh Trần
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2023/QĐST- HNGĐ | Lương Tài, ngày 07 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị N, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn MX, xã MH, huyện LT, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Trần Đức Th, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn MX, xã MH, huyện LT, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị N và anh Trần
Đức Thảo. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị N và anh Trần Đức Th tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Mai H, sinh ngày 25/6/2012 và cháu Trần Gia H, sinh ngày 17/02/2016 cho anh Trần Đức Th trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Hà Thị N có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hà Thị N tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0008199 ngày 27/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Tài; chị Hà Thị N được hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Lương Tài; - Chi cục THA huyện Lương Tài; - UBND xã Mỹ Hương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Sướng |