vanban.org

Quyết định 30/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Bùi Văn C và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. Về con: Anh Bùi Văn C và chị Nguyễn Thị L có 02 con chung là Bùi Minh K, sinh ngày 11/02/2013 và Bùi Minh A, sinh ngày 18/8/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
Số:30/2023/QĐST-HNGĐ
H, ngày 09 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:18/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Bùi Văn C, sinh năm 1991.

Nơi đăng ký HKTT: Thôn N, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Và chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1994.

Nơi đăng ký HKTT: Thôn N, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi ở hiện nay: Thôn H, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Bùi Văn C và chị Nguyễn Thị L kết hôn với nhau do hai bên tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 10/10/2012. Trong quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc được 08 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên sảy ra xích mích cãi vã nhau. Mặc dù cả hai đều cố gắng khắc phục hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 11/2020 cho đến nay, không ai quan tâm đến nhau. Nay anh C và chị L đều xét thấy tình cảm vợ chồng thực sự không còn nên thống nhất thuận tình ly hôn đề nghị Tòa án nhân dân huyện H công nhận. Do đó cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp.

. Về con: Anh Bùi Văn C và chị Nguyễn Thị Lcó 02 con chung là Bùi Minh K, sinh ngày 11/02/2013 và Bùi Minh A, sinh ngày 18/8/2017.

Hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai cháu Bùi Minh K và Bùi Minh A. Anh Bùi Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Văn C cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị L mỗi cháu 2.000.000 đồng/tháng, cả hai cháu là 4.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 3/2023 cho đến khi cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

. Về tài sản, công nợ: Anh Bùi Văn C và chị Nguyễn Thị L xác định vợ chồng không có tài sản, công nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Bùi Văn C và chị Nguyễn Thị L thoả thuận mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự.

.Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Bùi Văn C và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con: Anh Bùi Văn C và chị Nguyễn Thị L có 02 con chung là Bùi Minh K, sinh ngày 11/02/2013 và Bùi Minh A, sinh ngày 18/8/2017.

Hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai cháu Bùi Minh K và Bùi Minh A. Anh Bùi Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Văn C cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi cháu 2.000.000 đồng/ tháng, cả hai cháu là 4.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 3/2023 cho đến khi cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

- Về tài sản, công nợ: Anh Bùi Văn C và chị Nguyễn Thị L xác định vợ chồng không có tài sản, công nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Văn C và chị Nguyễn Thị L mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh Cường, chị Loan đã nộp theo Biên lai thu số AA/2022/0005187 ngày 16/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Anh C, chị L đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ