vanban.org

Quyết định 30/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Vũ Ngọc T và ông Đỗ Minh T

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Vũ Ngọc T và ông Đỗ Minh T thống nhất tài sản là thửa đất có diện tích 165,7m2 – loại đất CLN tọa lạc tại đường 3/2, phường H, quận NK, thành phố Cần Thơ thuộc thửa đất số 349, tờ bản đồ số 41 theo GCNQSDĐQSH nhà ở và tài sản khác gắn liền … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Vũ Ngọc T và ông Đỗ Minh T
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2023/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 30 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 42/2023/TLST-HN ngày 22 tháng 02 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Vũ Ngọc T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: khu vực 6 đường 3/2, phường H, quận NK, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn:

Ông Đỗ Minh T, sinh năm 1976.

Cùng địa chỉ: khu vực 6 đường 3/2, phường H, quận NK, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 33, 38 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Vũ Ngọc T và ông Đỗ Minh T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Vũ Ngọc T và ông Đỗ Minh T thống nhất tài sản là thửa đất có diện tích 165,7m2 – loại đất CLN tọa lạc tại đường 3/2, phường H, quận NK, thành phố Cần Thơ thuộc thửa đất số 349, tờ bản đồ số 41 theo GCNQSDĐQSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 083288 (số vào sổ cấp GCN: CH03672) do UBND quận NK, thành phố Cần Thơ cấp mới ngày 08/3/2013 là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Bà Vũ Ngọc T và ông Đỗ Minh T thống nhất thỏa thuận như sau:

- Ông Đỗ Minh T được quyền sở hữu diện tích 82,1m2 đất – phần A theo Bản trích đo địa chính số 227/TTKTTNMT ngày 22/3/2023 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và môi trường – Sở tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ lập, đất tọa lạc tại đường 3/2, phường H, quận NK, thành phố Cần Thơ thuộc thửa đất số 349, tờ bản đồ số 41 theo GCNQSDĐQSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 083288 (số vào sổ cấp GCN: CH03672) do UBND quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ cấp mới ngày 08/3/2013.

- Bà Vũ Ngọc T được quyền sở hữu phần diện tích còn lại là 83,6m2 tọa lạc tại đường 3/2, phường H, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ thuộc thửa đất số 349, tờ bản đồ số 41 theo GCNQSDĐQSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 083288 (số vào sổ cấp GCN: CH03672) do UBND quận NK, thành phố Cần Thơ cấp mới ngày 08/3/2013.

Bà Vũ Ngọc T và ông Đỗ Minh T được quyền liên hệ các cơ quan chức năng để thực hiện thủ tục chỉnh lý, tách thửa đất để đứng tên riêng.

(kèm theo bản trích đo địa chính số 227/TTKTTNMT ngày 22/3/2023 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ lập).

Về án phí chia tài sản hôn nhân sơ thẩm: Bà Vũ Ngọc T và ông Đỗ Minh T mỗi người phải nộp 2.500.000 đồng. Bà Vũ Ngọc T đã nộp 2.500.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000681 ngày 22/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận NK, thành phố Cần Thơ được chuyển thành án phí.

Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn bà Vũ Ngọc T tự nguyện nộp 5.000.000 đồng, nguyên đơn bà T đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ