- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2022/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 05 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2022/TLST/HNGĐ, ngày 17/3/2022 về việc “Tranh chấp ly hôn và giải quyết nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị A, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS và điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị A, sinh năm 1978.
Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1979.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Chị Trương Thị A và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung là Lê Văn N, sinh ngày 07/8/2002 và Lê Văn H, sinh ngày 25/3/2004. Đến thời điểm hiện nay hai con chung đã đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) việc ở với ai là quyền của các con hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị A tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được khấu trừ cho chị Ánh trong số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà. Trả lại cho chị Trương Thị A số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mà chị đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009808, ngày 17/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã Hộ Độ, huyện Lộc Hà, Hà Tĩnh (Để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Văn phòng Tòa án (Để công bố CTTĐT); - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Hoàn |