vanban.org

Quyết định 30/2021/QĐST-VHN — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Dương Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Dương Kim K (nữ), sinh ngày 04/3/2011 cho bà Nguyễn Thị Kim L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Dương Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền là 10.000.000 đồng/tháng (Mười triệu đồng mỗi thán… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2021/QĐST-VHNNinh Kiều, ngày 08 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số: 94/2021/TLST-VHN ngày 22 tháng 02 năm 2021 về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: 1/ Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

2/ Ông Dương Văn T, sinh năm 1980.

Địa chỉ: khu vực 3, phường A, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn và đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân. Thống nhất các nội dung như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Dương Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Dương Kim K (nữ), sinh ngày 04/3/2011 cho bà Nguyễn Thị Kim L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Dương Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền là 10.000.000 đồng/tháng (Mười triệu đồng mỗi tháng) cho đến khi cháu Dương Kim K đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung cho ông Dương Văn T theo luật định, không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Dương Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Dương Kim K (nữ), sinh ngày 04/3/2011 cho bà Nguyễn Thị Kim L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Dương Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền là 10.000.000 đồng/tháng (Mười triệu đồng mỗi tháng) cho đến khi cháu Dương Kim K đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung cho ông Dương Văn T theo luật định, không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. 2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Dương Văn T mỗi người phải nộp 150.000 đồng. Ông Dương Văn T tự nguyện nộp lệ phí thay cho bà Nguyễn Thị Kim L, chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 003656 ngày 03/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ sang thành lệ phí phải chịu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ