- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2021/QĐST-HNGĐ | P, ngày 28 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN
VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 478/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1983; Bị đơn: Ông Trần H, sinh năm: 1975. Cùng nơi cư trú: Số A đường B, Khu phố C, phường K, thành phố P, tỉnh N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Đ có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 02 con chung tên là Trần C, sinh ngày: 02/7/2005 và Trần D, sinh ngày 13/02/2018. Ông Trần H không cấp dưỡng nuôi con do bà Nguyễn Thị Đ không yêu cầu. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với con chung; Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Đ đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 00228xx ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. P, tỉnh N. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Đ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND TP. PR-TC; - THADS TP. PR-TC; - UBND phường K (GCNKH số: 6XX ngày 07/6/2017); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ninh Thị Kiều Hạnh |