vanban.org

Quyết định 30/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị V Anh. Quan hệ hôn nhân giữa anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị V Anh chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về quan hệ con chung: Giao cháu Ngô Minh Đức, sinh ngày 05/6/2014 cho anh Ngô Văn T tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2021/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 17 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 14/2021/TLST - HNGĐ ngày 20/01/2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Ngô Văn T, sinh năm 1975

ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Bản Lúc 2, xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

2. Chị Nguyễn Thị V Anh, sinh năm 1980

ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Tổ 02, phường Duyên Hải, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị V Anh kết hôn với nhau ngày 05/3/2003, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn anh, chị sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình anh chị không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong công việc tạo dựng cuộc sống dẫn đến vợ chồng không có tiếng nói chung. Đến nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy vợ chồng anh, chị đã thỏa thuận cùng làm đơn đề nghị Tòa án công nhận cho anh, chị được thuận tình ly hôn. Xét thấy sự thỏa thuận của anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị V Anh là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với qui định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần được chấp nhận.

Về con chung: Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị V Anh đều xác nhận trong thời gian chung sống anh chị có với nhau 03 người con chung là cháu Ngô Thiên Phương Thảo, sinh ngày 26/10/2003; cháu Ngô Minh Phương, sinh ngày 20/12/2010 và cháu Ngô Minh Đức, sinh ngày 05/6/2014. Khi ly hôn anh, chị thống nhất để anh Ngô Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Minh Đức; còn chị Nguyễn Thị V Anh trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Thiên Phương Thảo và cháu Ngô Minh Phương đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy sự thỏa thuận của anh, chị về việc nuôi dưỡng con chung là tự nguyện, phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình vì vậy Tòa án chấp nhận.

Về tài sản chung: Anh, chị không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị V Anh mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị V Anh. Quan hệ hôn nhân giữa anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị V Anh chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung: Giao cháu Ngô Minh Đức, sinh ngày 05/6/2014 cho anh Ngô Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu Ngô Thiên Phương Thảo, sinh ngày 26/10/2003 và cháu Ngô Minh Phương, sinh ngày 20/12/2010 chị Nguyễn Thị V Anh trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị V Anh mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AB/2012/0008870 ngày 20/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Xác nhận các đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ