vanban.org

Quyết định 30/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Bùi Ngọc S và bà Nguyễn Thị Thanh N thuận tình ly hôn. Về con: Giao con chung là Bùi Minh Q - sinh ngày 20/9/2009 cho bà Nguyễn Thị Thanh N; Bùi Công A - sinh ngày 22/11/2004 cho ông Bùi Ngọc S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số:30/2021/QĐST-HNGĐ
Điện Biên Phủ, ngày 17 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 34/2021/TLVDS-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản chung khi ly hôn”, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:

- Ông Bùi Ngọc S; địa chỉ: Tổ dân phố 01, phường T, thành phố Đ, tỉnh Đ.

-Bà Nguyễn Thị Thanh N; địa chỉ: Tổ dân phố 01, phường T, thành phố Đ, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Vợ chồng ông Bùi Ngọc S và bà Nguyễn Thị Thanh N thực sự tự nguyện ly hôn.

Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về tài sản, nợ; việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và việc chịu lệ phí giải quyết việc dân sự; sự thỏa thuận bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 02/02/2021), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Bùi Ngọc S và bà Nguyễn Thị Thanh N thuận tình ly hôn.

- Về con: Giao con chung là Bùi Minh Q - sinh ngày 20/9/2009 cho bà Nguyễn Thị Thanh N; Bùi Công A - sinh ngày 22/11/2004 cho ông Bùi Ngọc S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung. Việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn thực hiện theo các Điều 81, 82, 83, 84 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung:

+ Giao cho bà Nguyễn Thị Thanh N quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 385946, số vào sổ cấp GCN: H03973 do UBND thành phố Điện Biên Phủ cấp ngày 14/4/2006, tên người sử dụng đất: Bùi Ngọc S, Nguyễn Thị Thanh N.

+ Giao cho ông Bùi Ngọc S quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 440628, số vào sổ cấp GCN: H01649 do UBND thành phố Điện Biên Phủ cấp ngày 03/8/2005, tên người sử dụng đất: Bùi Ngọc S, Nguyễn Thị Thanh N.

- Về nợ chung: Khôngcó.

-Về lệ phí: Ông Bùi Ngọc S chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0000469 ngày 02/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ