vanban.org

Quyết định 30/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Lê Văn K và bà Trần Thị Đỗ D thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Ông Lê Văn K và bà Trần Thị Đỗ D thống nhất trình bày không có nên không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn K - Trần Thị Đỗ D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2020/QĐST-HNGĐN, ngày 22 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 705/2019/TLST-VHNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Ông Lê Văn K, sinh năm 1981

Bà Trần Thị Đỗ D, sinh năm 1987

Cùng cư trú: 28B, đường 04, khu vực 02, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Lê Văn K và bà Trần Thị Đỗ D thống nhất trình bày, ông bà cưới nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, quận N, thành phố Cần Thơ ngày 21/8/2012.

Thời gian vợ chồng chung sống hạnh phúc không bao lâu thi bắt đầu phát sinh mâu thuẫn kéo dài, ngày càng trầm trọng mà không thể hàn gắn được nên ông Lê Văn K và bà Trần Thị Đỗ D thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân quận N công nhận việc thuận tình ly hôn của ông, bà do mục đích hôn nhân không đạt được.

Về con chung: Ông Lê Văn K và bà Trần Thị Đỗ D thống nhất trình bày không có nên không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông Lê Văn K và bà Trần Thị Đỗ D thống nhất tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Lê Văn K và bà Trần Thị Đỗ D thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngày 14 tháng 01 năm 2020, Tòa án nhân dân quận N tiến hành hòa giải, động viên ông Lê Văn K và bà Trần Thị Đỗ D hàn gắn, đoàn tụ nhưng không thành, các đương sự vẫn bảo lưu ý kiến về việc thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Lê Văn K và bà Trần Thị Đỗ D thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Ông Lê Văn K và bà Trần Thị Đỗ D thống nhất trình bày không có nên không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Lê Văn K và bà Trần Thị Đỗ D thống nhất tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Lê Văn K và bà Trần Thị Đỗ D thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Văn K tự nguyện nộp 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông K đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 002142 ngày 18/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, ông K đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ