vanban.org

Quyết định 30/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Bích T. Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Bích T có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 23/8/2009 và cháu Nguyễn Thùy L, sinh ngày 03/10/2014. Giao cháu Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 23/8… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Bích T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2020/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI

Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 133/2019/TLST-HNGĐ, ngày 04/3/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1979;

- Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1983; cùng đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Căn hộ số 8, tầng 12 tòa nhà N, số 87 phố L, phường M, quận H, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Bích T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, quận N, thành phố Hải Phòng vào ngày 28/5/2009, là hôn nhân hợp pháp. Sau kết hôn, vợ chồng chug sống hạnh phúc đến tháng 7 năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Nay anh H và chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, nên H và chị T cùng đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Bích T xác định có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 23/8/2009 và cháu Nguyễn Thùy L, sinh ngày 03/10/2014. Khi ly hôn, anh H và chị T thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hoàng B cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Thùy L cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh H và chị T đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Anh H và chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

Về tài sản: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Bích T xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Bích T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Ngọc H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Bích T.

- Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Bích T có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 23/8/2009 và cháu Nguyễn Thùy L, sinh ngày 03/10/2014. Giao cháu Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 23/8/2009 cho anh Nguyễn Ngọc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế; giao cháu Nguyễn Thùy L, sinh ngày 03/10/2014 cho chị Nguyễn Thị Bích T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Anh H và chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi anh H hoặc chị T có yêu cầu. Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Bích T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Bích T xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Bích T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Ngọc H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005259 ngày 03 tháng 3 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ