vanban.org

Quyết định 30/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có hai con chung tên là Trần Bùi Trâm A, sinh ngày 22-9-2013 và Trần Bùi Quỳnh A, sinh ngày 27-6-2015. Khi ly hôn anh T và chị H thỏa thuận: Anh Trần Văn T là người trực tiếp nuôi con Trần Bùi Trâm A, chị H là ngườ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Hằng và anh Trần Văn Toàn thuận tình xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2020/QĐST-HNGĐNgọc Hồi, ngày 02 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57; 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 144; khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 36 và Điều 37 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 65/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Văn T, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Chị Bùi Thị H, sinh năm: 1995; Địa chỉ: thôn M, xã P, huyện N, tỉnh Kon Tum.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25-5-2020, những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Bùi Thị H và anh Trần Văn T đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về các vấn đề như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có hai con chung tên là Trần Bùi Trâm A, sinh ngày 22-9-2013 và Trần Bùi Quỳnh A, sinh ngày 27-6-2015. Khi ly hôn anh T và chị H thỏa thuận việc nuôi con như sau: Anh T là người trực tiếp nuôi con Trần Bùi Trâm A, chị H là người trực tiếp nuôi con Trần Bùi Quỳnh A cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động được.

Về cấp dưỡng: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Bùi Thị H nhận nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có hai con chung tên là Trần Bùi Trâm A, sinh ngày 22-9-2013 và Trần Bùi Quỳnh A, sinh ngày 27-6-2015. Khi ly hôn anh T và chị H thỏa thuận: Anh Trần Văn T là người trực tiếp nuôi con Trần Bùi Trâm A, chị H là người trực tiếp nuôi con Trần Bùi Quỳnh A cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động được.

Về cấp dưỡng các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Bùi Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền chị Hằng đã nộp tạm ứng lệ phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2016/0002385 ngày 11/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Chị Bùi Thị H đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ