vanban.org

Quyết định 30/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Trả lại chị Vũ Thị V và anh Trần Văn T đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu

Về lệ phí: Trả lại cho chị Vũ Thị V 300.000 đồng tiền lệ phí, chị V đã nộp theo Biên lại thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001927 ngày 30/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Người yêu cầu có quyền yêu cầu lại việc dân sự theo quy định của pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị V và anh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hông và thỏa thuận về con chung khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Trả lại chị Vũ Thị V và anh Trần Văn T đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2020/QĐST - HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 169/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2020, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

-Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Trần Văn T - sinh năm 1991.

2/ Chị Vũ Thị V - sinh năm 1989

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: cháu Trần Bảo L, sinh ngày 07/9/2013 và cháu Trần Hoàng A, sinh ngày 24/5/2016

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: cháu Trần Bảo Linh và cháu Trần Hoàng Anh: Anh Trần Văn T và chị Vũ Thị V.

Đều nơi cư trú: đường V, thị trấn L, huyện K, tỉnh Hưng Yên

Xét thấy: Ngày 20/12/2020, anh Trần Văn T và chị Vũ Thị V đều có đơn đề nghị xin rút đơn Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn.

Căn cứ Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, khoản 1 Điều 219, khoản 2 Điều 280, Điều 361, điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự,

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 169/2020/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn:

Điều 2: Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Trả lại chị Vũ Thị V và anh Trần Văn T đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu

- Về lệ phí: Trả lại cho chị Vũ Thị V 300.000 đồng tiền lệ phí, chị V đã nộp theo Biên lại thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001927 ngày 30/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động.

- Người yêu cầu có quyền yêu cầu lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ