- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh T và Hoàng Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________________ Số: 30/2020/QĐST-HNGĐ | Bảo Thắng, ngày 17 tháng 6 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 397; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 34/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2020, về việc yêu cầu "Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Minh T – Sinh năm 1985;
Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Kinh;
Địa chỉ: Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: Tổ 08, phường X, thành phố L, tỉnh L.
Nơi đăng ký tạm trú: Thôn N, xã B, huyện B, tỉnh L.
Người yêu cầu: Chị Hoàng Thị V – Sinh năm 1988;
Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Giáy;
Địa chỉ: Thôn N, xã B, huyện B, tỉnh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
ơ
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Hoàng Thị V kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 18/3/2011 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố L, tỉnh L. Trong quá trình chung sống anh Nguyễn Minh T và chị Hoàng Thị V thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh Nguyễn Minh T và chị Hoàng Thị V bất đồng quan điểm trong cuốc sống, vợ chồng thường xuyên đánh, cãi nhau, ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của gia đình và tâm lý các con, mâu thuẫn trầm trọng không thể hòa hợp được dẫn đến cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc. Đến nay, anh Nguyễn Minh T và chị Hoàng Thị V đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên anh Nguyễn Minh T và chị Hoàng Thị V có yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, công nhận sự thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống anh Nguyễn Minh T và chị Hoàng Thị V có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh T - Sinh ngày 19/12/2011 và cháu Nguyễn Minh Đ - Sinh ngày 08/11/2017. Khi ly hôn anh Nguyễn Minh T và chị Hoàng Thị V thống nhất thỏa thuận và yêu cầu Tòa án công nhận việc thỏa thuận nuôi con như sau: Giao cháu Nguyễn Minh T và cháu Nguyễn Minh Đ cho chị Hoàng Thị V, trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, anh Nguyễn Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản: Anh Nguyễn Minh T và chị Hoàng Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 09 tháng 6 năm 2020, Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai đã tiến hành hòa giải đoàn tụ, nhưng không thành. Anh Nguyễn Minh T và chị Hoàng Thị V giữ nguyên nội dung yêu cầu Tòa án công nhận.
Xét thấy, việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh T và chị Hoàng Thị V.
Về con chung: Chị Hoàng Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Nguyễn Minh T - Sinh ngày 19/12/2011 và cháu Nguyễn Minh Đ - Sinh ngày 08/11/2017 đến đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Nguyễn Minh T, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
Về lệ phí: Người yêu cầu anh Nguyễn Minh T và chị Hoàng Thị V mỗi người phải chịu khoản tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp chung là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0009962 ngày 27/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện Bảo Thắng (02); - THADS huyện Bảo Thắng; - Các đương sự; - Lưu HS – Tập QĐ. - UBND phường T ; | (Đã ký) Bùi Ngọc Thanh |