vanban.org

Quyết định 30/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình V và chị Trương Thị Th.

Về nuôi con chung: anh Trần Đình V và chị Trương Thị Th có 01 con chung là Trần Đình V sinh ngày 27 tháng 3 năm 2016. Nay ly hôn anh Trần Đình V và chị Trương Thị T thỏa thuận: giao cho anh Trần Đình V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Trần Đình V. Chị Th thỏa thuận cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNLH giữa anh V và chị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình V và chị Trương Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHĨA ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:30/2020/QĐST-HNGĐNghĩa Đàn, ngày 05 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2020/TLST-HNGĐ ngày 17/02/2020 giữa:

- Nguyên đơn: anh Trần Đình V – sinh năm 1990 Nơi Đăng ký HKTT: Xóm Mai Hợp, xã Nghĩa M, Nghĩa Đàn, Nghệ An.

- Bị đơn: chị Trƣơng Thị T – sinh năm 1998 Nơi Đăng ký HKTT: Xóm Mai Hợp, xã Nghĩa M, Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An. Chổ ở hiện nay: Xóm 1, xã Nghĩa Yên, Nghĩa Đàn, Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình V và chị Trương Thị Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: anh Trần Đình V và chị Trương Thị Th có 01 con chung là Trần Đình V sinh ngày 27 tháng 3 năm 2016. Nay ly hôn anh Trần Đình V và chị Trương Thị T thỏa thuận: giao cho anh Trần Đình V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Trần Đình V. Chị Th thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con chung cho anh V mỗi tháng 500.000đ (năm trăm nghìn đồng), việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện từ tháng 03 năm 2020 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động để tự nuôi mình. Chị T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.

- Về chia tài sản: anh Trần Đình V và chị Trương Thị Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Trần Đình V và chị Trương Thị Th thỏa thuận: anh Trần Đình V sẽ chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con cho chị Th, nhưng anh V được khấu trừ số tiền trên do đã nộp số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003404 ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ