- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị L và anh Đặng Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THỪA THIÊN H Số: 30 /2019/QĐST-HNGĐ | Hương T, ngày 08 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2019/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị L, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn Thuận Hòa, xã Hương Phong, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H.
Bị đơn: Anh Đặng Văn H, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Thôn Thuận Hòa, xã Hương Phong, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị L và anh Đặng Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Đặng Văn G, sinh ngày 15/5/2009 cho chị Đặng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu G đủ 18 tuổi, anh Đặng Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con mỗi tháng là 1.000.000đồng (một triệu đồng) kể từ tháng 4/2019 cho đến khi cháu G đủ 18 tuổi.
Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không ai có yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đặng Thị L tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng và chịu thay cho anh H tiền án phí cấp dưỡng cho con là 150.000đồng, tổng cộng chị L phải chịu là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 007212 ngày 08/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H. Chị L đã nộp đủ.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không chịu thi hành các khoản tiền nói trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 6a, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh - VKSND TX. Hương T; - Chi cục THA DS tx. Hương T; - UBND xã Hương Ph; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |