vanban.org

Quyết định 30/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình H và chị Nguyễn Thị T. Về con chung: Anh Trần Đình H và chị Nguyễn Thị T có hai con chung tên là Trần Thị Hương M, sinh ngày 09/8/2004 và Trần Đình Tuấn A, sinh ngày 28/8/2014. Anh Trần Đình H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2019/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 02 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 53/2019/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Trần Đình H, sinh năm 1978

Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1980

Đều trú tại: Khối phố 1, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình H và chị Nguyễn Thị T kết hôn ngày 17/9/2003, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã G, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh tại số 31, quyển số 01/2003. Sau khi kết hôn, vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hoà hợp, đã sống ly thân 2 năm nay. Nay hai người xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Trần Đình H và chị Nguyễn Thị T thống nhất thoả thuận: Vợ chồng có hai con chung tên là Trần Thị Hương M, sinh ngày 09/8/2004 và Trần Đình Tuấn A, sinh ngày 28/8/2014. Anh Trần Đình H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Trần Thị Hương M và Trần Đình Tuấn A. Chị Nguyễn Thị T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Anh Trần Đình H và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí Toà án: Anh Trần Đình H tự nguyện chịu lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình H và chị Nguyễn Thị T.

- Về con chung: Anh Trần Đình H và chị Nguyễn Thị T có hai con chung tên là Trần Thị Hương M, sinh ngày 09/8/2004 và Trần Đình Tuấn A, sinh ngày 28/8/2014. Anh Trần Đình H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Trần Thị Hương M và Trần Đình Tuấn A. Chị Nguyễn Thị T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở

- Về các vấn đề khác: Không

2. Về lệ phí Toà án: Anh Trần Đình H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0001165 ngày 25/3/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ