- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2019/QĐST-HNGĐ | Cai Lậy, ngày 12 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 395/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Vi Thị Mỹ D, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Ấp B, xã S, huyện M, tỉnh Đồng Nai.
Tạm trú: Ấp T, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 8 năm 2019 chị Vi Thị Mỹ D và anh Nguyễn Minh T đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được các nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị Mỹ D và anh Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Phương N, sinh ngày 15/02/2017. Chị Vi Thị Mỹ D trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Nguyễn Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Minh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Vi Thị Mỹ D và anh Nguyễn Minh T mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải ngày 02 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị Mỹ D và anh Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Phương N, sinh ngày 15/02/2017. Chị Vi Thị Mỹ D trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Nguyễn Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Minh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
+ Anh Nguyễn Minh T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Anh Nguyễn Minh T đã nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 16963 ngày 02/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem như đã thi hành xong.
+ Chị Vi Thị Mỹ D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Chị Vi Thị Mỹ D đã nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 16962 ngày 02/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem như đã thi hành xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Cai Lậy; - UBND xã P, H. Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Trần Thị Kim Thúy |