vanban.org

Quyết định 30/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trương Thị Nh, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn KC, xã TĐ, huyện Đ, Thái Nguyên. Anh Ma Doãn Th, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn KC, xã TĐ, huyện Đ, Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Nh - Ma Doãn Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2018/QĐST-HNGĐĐịnh Hoá, ngày 16 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2018 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Trương Thị Nh, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn KC, xã TĐ, huyện Đ, Thái Nguyên. 2. Bị đơn: Anh Ma Doãn Th, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn KC, xã TĐ, huyện Đ, Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Trương Thị Nh, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn KC, xã TĐ, huyện Đ, Thái Nguyên.

- Anh Ma Doãn Th, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn KC, xã TĐ, huyện Đ, Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:Chị Trương Thị Nh và anh Ma Doãn Th nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trương Thị Nh và anh Ma Doãn Th có một con chung là Ma Thị D, sinh ngày 06/10/2008. Chị Trương Thị Nh có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Ma Thị D, sinh ngày 06/10/2008cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Ma Doãn Th do chị Nh không yêu cầu. Anh Th có quyền, đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung:Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3.Chị Trương Thị Nh tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Hoàn lại cho chị Trương Thị Nh 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0018002 ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. 4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ