- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn H và chị Quàng Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2017/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 03 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 33/2017/TLST- HN&GĐ ngày 18 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Người yêu cầu: Anh Lò Văn H; sinh năm: 1992; Trú tại: Bản L, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên.
- Người yêu cầu: Chị Quàng Thị L; sinh năm: 1994. Trú tại: Bản C, xã N, huyện M, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn H và chị Quàng Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung:
- Giao cháu Lò Thị Y, sinh ngày 05/3/2012 và cháu Lò Văn T, sinh ngày 15/02/2016 cho chị Quàng Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng sau ly hôn cho đến tuổi trưởng thành. Chưa yêu cầu anh Lò Văn H cấp dưỡng nuôi hai con.
- Sau khi ly hôn anh Lò Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lò Văn H và chị Quàng Thị L không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về lệ phí: Anh Lò Văn H và chị Quàng Thị L là người dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn nộp lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã Q; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Việt Hƣơng |