- Tranh chấp gì? Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu — án lao động — "Truong Thi A"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc lao động c a bà Trương Thị Anh .
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Lao động; Điều 11 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn t…; Điều 402 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số:299/2025/QĐST-LĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC LAO ĐỘNG
V/v yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc lao động gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Võ Thị Thu Thảo
Thư ký phiên họp: Ông Trần Hồng Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 16 , Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Bùi Phương Uyên – Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc lao động thụ lý số: 420/2025/LĐ-ST ngày 26 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc lao động số: 254/2025/QĐST-LĐ ngày 04 tháng 12 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Trương Thị A, sinh năm 1990; địa chỉ thường trú: xóm N, xã T, tỉnh Nghệ An; địa chỉ tạm trú: Nhà thuê (Phan Văn C), tổ D, khu phố P, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trương Thị H, sinh năm 1995; địa chỉ thường trú: Xóm B, xã T, tỉnh Nghệ An, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
2. Công ty TNHH C1; địa chỉ: Lô H, đường Đ, KCN S, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh, vắng mặt.
3. Công ty TNHH C1; địa chỉ: KCN S, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh, vắng mặt.
4. Bảo hiểm xã hội cơ sở D; địa chỉ: Đường T, khu T, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC LAO ĐỘNG:
- Theo đơn yêu cầu giải quyết việc lao động và lời khai trong quá trình giải quyết bà Trương Thị A trình bày: Khoảng tháng 11 năm 2025, bà Trương Thị A đi làm th tục tại Bảo hiểm xã hội th được biết bảo hiểm xã hội c a bà A bị trùng trong các khoảng thời gian t tháng 10/2009 đến tháng 12/2009 và t tháng 5/2010 đến tháng 12/2010. Nguyên nhân bị trùng bảo hiểm xã hội là do vào khoảng tháng 10/2009 bà Trương Thị A có cho bà Trương Thị H mượn chứng minh nhân dân để ký kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH C1, quá tr nh làm việc bà được Công ty TNHH C1 tham gia bảo hiểm xã hội với số sổ bảo hiểm là 7409293039. Cùng với đó, trong khoảng thời gian tháng 5/2010 bà Trương Thị A tiếp tục cho bà Trương Thị H mượn chứng minh nhân dân để ký kết hợp đồng lao động và làm việc tại Công ty TNHH C1 và được Công ty TNHH C1 tham gia bảo hiểm xã hội với mã số bảo hiểm là 7410167243. V thiếu hiểu biết, nghĩ rằng việc cho bà Trương Thị H mượn chứng minh nhân dân để ký kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH C1 và Công ty TNHH C1 là không vi phạm g mà chỉ mong muốn cho bà Trương Thị H có công việc để trang trải cuộc sống. V vậy, bà Trương Thị A yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng lao động được ký kết giữa bà Trương Thị A (do bà Trương Thị H là người trực tiếp ký kết) với Công ty TNHH C1 và Công ty TNHH C1 là vô hiệu, bà Trương Thị A không yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả khi tuyên hợp đồng vô hiệu.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trương Thị H trình bày: Bà và bà A có mối quan hệ chị em họ. Trong khoảng tháng 10 năm 2009 đến tháng 12 năm 2009, do bà chưa đ tuổi lao động nên đã mượn chứng minh nhân dân c a bà Trương Thị A để xin vào làm việc tại Công ty TNHH C1. Sau đó, trong khoảng thời gian t tháng 5 năm 2010 đến tháng 12 năm 2010 bà H tiếp tục mượn chứng minh nhân dân c a bà Trương Thị A để xin vào làm việc tại Công ty TNHH C1. Do đó trong hai khoảng thời gian t tháng 10/2009 đến tháng 12/2009 bà được Công ty TNHH C1 tham gia bảo hiểm xã hội với mã số là 7409293039 và t tháng 5 năm 2010 đến tháng 12 năm 2010 bà được Công ty TNHH C1 tham gia bảo hiểm xã hội với mã số 7410167243. Nay bà Trương Thị H thống nhất toàn bộ yêu cầu c a bà Trương Thị A là đề nghị Tòa án tuyên bố 02 hợp đồng lao động được ký kết giữa bà Trương Thị A (do bà Trương Thị H là người trực tiếp ký kết) với Công ty TNHH C1 và Công ty TNHH C1 là vô hiệu. Sau khi kết thúc hợp đồng lao động với Công ty TNHH C1 và Công ty TNHH C1 th bà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm g , bà cũng không yêu cầu g liên quan đến bảo hiểm trong trường hợp Tòa án chấp nhận yêu cầu c a bà Trương Thị A, bà Trương Thị H không yêu cầu giải quyết hậu quả c a hợp đồng vô hiệu.
- Công Ty TNHH C1 trình bày: Công ty TNHH C1 đã được Tòa án thông báo và tống đạt các văn bản tố tụng để tham gia tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án theo đúng quy định tại các Điều 178; Điều 366; Điều 367; Điều 369 c a Bộ luật Tố tụng dân sự. Tuy nhiên Công ty TNHH C1 đều vắng mặt không rõ lý do.
- CÔNG TY TNHH C1: Công ty TNHH C1 đã được Tòa án thông báo và tống đạt các văn bản tố tụng để tham gia tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án theo đúng quy định tại các Điều 178; Điều 366; Điều 367; Điều 369 c a Bộ luật Tố tụng dân sự. Tuy nhiên Công ty TNHH C1 đều vắng mặt không rõ lý do.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm xã hội cơ sở D (viết tắt là BHXH) tr nh bày: Qua kiểm tra đối chiếu dữ liệu tham gia BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) c a bà Trương Thị A sinh năm 1989 số CCCD xxxxxxxxxxxx thì Công ty TNHH C2 tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho bà A với mã số BHXH 7409293039 t tháng 10/2009 đến tháng 12/2009 đã chốt sổ và chưa nhận trợ cấp BHXH một lần; Công ty TNHH C1 tham gia cho bà A với mã số BHXH 7410167243 có quá tr nh tham gia BHXH t tháng 05/2010 đến tháng 12/2010 đã chốt sổ và chưa nhận trợ cấp BHXH một lần. Qua kiểm tra dữ liệu, Bà Trương Thị A còn có mã số BHXH 7409180995 có quá tr nh tham gia BHXH t tháng 05/2009 đến tháng 01/2011 và t tháng 03/2011 đến tháng 05/2011 tại Công ty TNHH G. Về đề nghị yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu giữa Bà Trương Thị A và Công ty TNHH C2; Công ty TNHH C1, đề nghị Tòa án Nhân dân khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh căn cứ theo Điều 9, Điều 10, Điều 11 c a Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định về việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu để tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu. Công ty TNHH C2; Công ty TNHH C1 có giao kết lại hợp đồng lao động với người mượn hồ sơ hay không? Về hợp đồng lao động, giấy tờ tùy thân c a bà Trương Thị A, BHXH không có lưu trữ những hồ sơ này. Về các yêu cầu khác c a bà Trương Thị A, BHXH không có ý kiến.
- Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc lao động và đề nghị: Quá tr nh tố tụng, Thẩm phán, Thư ký phiên họp và đương sự đã chấp hành theo đúng quy định c a pháp luật. Về nội dung: Xét thấy, yêu cầu c a bà Trương Thị A là có căn cứ, đề nghị Tòa án xem xét chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về th tục tố tụng: Người yêu cầu bà Trương Thị A; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trương Thị H, Bảo hiểm xã hội cơ sở D đều có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Công ty TNHH C1; Công ty TNHH C1 vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự.
Xem xét yêu cầu c a đương sự:
Trong thời gian tháng 10/2009 đến tháng 12/2009, người lao động tên Trương Thị A giao kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH C1 và được Công ty TNHH C1, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp với mã số bảo hiểm xã hội là 7409293039. Ngoài ra, t tháng 5/2010 đến tháng 12/2010, người lao động tên Trương Thị A giao kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH C1 và được Công ty TNHH C1, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp với mã số bảo hiểm xã hội là 7410167243. Tuy nhiên, bà Trương Thị A và bà Trương Thị H đều th a nhận người ký hợp đồng lao động với Công ty TNHH C1 và Công ty TNHH C1, thực tế làm việc tại 02 công ty này trong 02 khoảng thời gian trên là bà Trương Thị H (do bà Trương Thị A cho bà H mượn chứng minh nhân dân).
Xét thấy, lời khai c a bà Trương Thị A, bà Trương Thị H phù hợp với xác nhận c a Bảo hiểm xã hội cơ sở D. Bởi lẽ, trong cả hai khoảng thời gian làm t tháng 10/2009 đến tháng 12/2009 và khoảng thời gian t tháng 5/2010 đến tháng 12/2010 bà Trương Thị A đều đang làm việc tại Công ty TNHH G và được Công ty C1, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp với mã số 7409180995. Như vậy, ch thể ký kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH C1 trong khoảng thời gian t tháng 10/2009 đến tháng 12/2009 và Công ty TNHH C1 trong khoảng thời gian t tháng 5/2010 đến tháng 12/2010 là bà Trương Thị H, không phải là bà Trương Thị Anh . T đó, dẫn đến sự trùng lặp về khoảng thời gian tham gia bảo hiểm c a bà Trương Thị A vào các khoảng thời gian t tháng 10/2009 đến tháng 12/2009 và t tháng 5/2010 đến tháng 12/2010 giữa hợp đồng lao động được ký kết bởi bà Trương Thị A (do bà Trương Thị H là người trực tiếp ký kết) với Công Ty TNHH C1 và Công Ty TNHH C1.
Theo Điều 9 c a Bộ luật Lao động năm 1994, sửa đổi bổ sung năm 2002, năm 2006 và năm 2007 và khoản 1 Điều 15 c a Bộ luật Lao động năm 2019, quy định về nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động: “Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực”. Theo quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động tại khoản 2 Điều 19 c a Bộ luật Lao động năm 2012, th : “Người lao động phải cung cấp thông tin cho người sử dụng lao động về họ tên, tuổi, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, tình trạng sức khoẻ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu” và khoản 2 Điều 16 c a Bộ luật Lao động năm 2019, th : “Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu”. Theo quy định tại Điều 127, Điều 132 Bộ luật dân sự năm 2005, th giao dịch dân sự sẽ bị vô hiệu và điểm b khoản 1 Điều 49 c a Bộ luật Lao động năm 2019, th : “Người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 15 của Bộ luật này”. Theo hướng dẫn tại Công văn số 1767/LĐTBXH-BHXH ngày 31/5/2022 về việc người lao động mượn hồ sơ c a người khác để giao kết hợp đồng lao động c a Bộ L thì: “…Trường hợp người lao động mượn hồ sơ của người khác để giao kết hợp đồng lao động là hành vi vi phạm nguyên tắc “trung thực” theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Bộ luật Lao động và vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật Lao động. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 49 của Bộ luật Lao động đây là trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ…”. Do đó, có cơ sở xác định việc bà Trương Thị Hà M hồ sơ cá nhân c a bà Trương Thị A để giao kết hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội theo sổ BHXH là 7409293039 và số sổ BHXH là 7410167243 là hành vi vi phạm nguyên tắc “trung thực” và vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động, đây là trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ.
T những nhận định trên, có căn cứ chấp nhận yêu cầu c a bà Trương Thị A về việc yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Trương Thị A với Công ty TNHH C1 theo sổ bảo hiểm xã hội số 7409293039 và Công ty TNHH C1 theo sổ bảo hiểm xã hội số 7410167243 là vô hiệu.
Tại khoản 5 Điều 402 c a Bộ luật Tố tụng Dân sự quy định về xem xét yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu:“... Tòa án phải giải quyết hậu quả pháp lý của việc tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu", chấp nhận yêu cầu c a bà Trương Thị A và ý kiến c a bà về việc xác định người lao động tại Công ty TNHH C1 trong giai đoạn tháng 10/2009 đến tháng 12/2009 là bà Trương Thị H, không phải là bà Trương Thị Anh . Cùng với đó, chấp nhận yêu cầu c a bà Trương Thị A về ý kiến c a bà về việc xác định người lao động tại Công ty TNHH C1 trong giai đoạn t tháng 5/2010 đến tháng 12/2010 là bà Trương Thị H, không phải là bà Trương Thị Anh . Bà Trương Thị A và bà Trương Thị H có quyền liên hệ cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền để cải chính thông tin tại Sổ bảo hiểm xã hội mã số 7409293039 và sổ bảo hiểm xã hội mã số 7410167243.
kiến c a đại diện Viện kiểm sát về nội dung việc lao động, các th tục tố tụng, quá tr nh tiến hành tố tụng cũng như di n biến tại phiên họp là phù hợp với quy định c a pháp luật.
Về lệ phí: bà Trương Thị A phải chịu 300.000đ (ba trăm ngh n đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 33; điểm d khoản 2 Điều 35; điểm v khoản 2 Điều 39;Điều 146; Điều 149; Điều 361; Điều 366; Điều 367; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 401 và Điều 402 c a Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 127, 132 Bộ luật dân sự năm 2005;
- Căn cứ Điều 9 c a Bộ luật Lao động năm 1994, sửa đổi bổ sung năm 2002, năm 2006 và năm 2007;
- Căn cứ khoản 2 Điều 19; Điều 51 và Điều 52 c a Bộ luật Lao động năm 2012;
- Căn cứ khoản 1 Điều 15; khoản 2 Điều 16; Điều 49; Điều 50 và Điều 51 c a Bộ luật Lao động năm 2019;
- Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc lao động c a bà Trương Thị Anh .
- Tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Trương Thị A với Công ty TNHH C1 (theo sổ bảo hiểm xã hội số 7409293039) bị vô hiệu.
- Tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Trương Thị A với Công ty TNHH C1 (theo sổ bảo hiểm xã hội số 7410167243) bị vô hiệu.
- Xác định người lao động theo sổ bảo hiểm xã hội số 7409293039 và sổ bảo hiểm xã hội số 7410167243 không phải là bà Trương Thị A, sinh năm 1989, giới tính: Nữ, quốc tịch: Việt Nam, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx. Bà Trương Thị A và bà Trương Thị H được quyền liên hệ với C3 có thẩm quyền để tiến hành th tục cải chính thông tin tại sổ bảo hiểm xã hội mã số 7409293039 và mã số bảo hiểm xã hội số 7410167243.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc lao động: Bà Trương Thị A phải chịu 300.000đ (ba trăm ngh n đồng), được khấu tr vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0037688 ngày 13/11/2025 c a Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể t ngày nhận được quyết định hoặc kể t ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể t ngày Tòa án ra quyết định.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 c a Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND KV 16 – Tp. Hồ Chí Minh; - Phòng THADS KV 16 – Tp. Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu: HS. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Võ Thị Thu Thảo |