vanban.org

Quyết định 299/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 06/06/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Tuyết M và anh NguyễnMinh T. Về con chung: Chị Nguyễn Tuyết M và anh NguyễnMinh T có 02 con chung là Nguyễn Minh Quân, sinh ngày 07/3/2014 và Nguyễn Minh Ngọc, sinh ngày 28/7/2016. Sau ly hôn, giao con cả hai chung cho anh Thắng trự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 299/2024/QĐST- HNGĐHoàng Mai, ngày 06 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 370/2024/TLST-HNGĐ ngày 29/5/2024; Về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Tuyết M - Sinh năm 1990 Nơi thường trú: Xóm Đình, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội.

Anh Nguyễn Minh T - Sinh năm 1990 Nơi thường trú: Tổ 31, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tình cảm: Chị Nguyễn Tuyết M và anh Nguyễn Minh T đăng ký kết hôn ngày 09/10/2012 tại UBND phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội nên xác định là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên cùng thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Chị Nguyễn Tuyết M và anh NguyễnMinh T xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Minh Quân, sinh ngày 07/3/2014 và Nguyễn Minh Ngọc, sinh ngày 28/7/2016. Sau ly hôn, hai bên thoả thuận anh Thắng trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung chị Mai, anh Thắng tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về tài sản, nhà ở chung: Chị Nguyễn Tuyết M, anh NguyễnMinh T tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về các vấn đề khác: Chị Nguyễn Tuyết M, anh NguyễnMinh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Chị Nguyễn Tuyết M và anh NguyễnMinh T thống nhất anh Thắng tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Tuyết M và anh NguyễnMinh T.

- Về con chung: Chị Nguyễn Tuyết M và anh NguyễnMinh T có 02 con chung là Nguyễn Minh Quân, sinh ngày 07/3/2014 và Nguyễn Minh Ngọc, sinh ngày 28/7/2016. Sau ly hôn, giao con cả hai chung cho anh Thắng trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi các con chung trưởng thành 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị Nguyễn Tuyết M và anh NguyễnMinh T tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Hai bên được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, nhà ở chung: Chị Nguyễn Tuyết M, anh NguyễnMinh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Các vấn đề khác: Chị Nguyễn Tuyết M, anh NguyễnMinh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí tòa án: Anh NguyễnMinh T tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Thắng đã nộp theo biên lai số 0033822 ngày 29/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ