- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 299/2021/QĐHNGĐ - ST | Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nuôi con,chia tài sản khi ly hôn.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Chủ tọa phiên họp: Bà Đặng Thị Hường - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Trịnh Thị Hương - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân quận Đống Đa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa tham gia phiên họp: Bà Phạm Thanh Thúy - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 4 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Đống Đa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 247/2021/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2021 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số: 13/2021/QĐPH- HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Những người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Hương S; Sinh năm: 198x.
Nơi đăng ký HKTT: xã HC, huyện HT, tỉnh TH.
Nơi công tác hiện nay: số 1x, ngõ 1B KT, phường KT, quận ĐĐ, thành phố HN.
- Anh Phạm Thành T; Sinh năm: 198x.
Nơi đăng ký HKTT: Thôn x, xã HC, huyện HT, tỉnh TH.
Nơi ở hiện nay: Căn A12A01, Chung cư Bea Sky, KĐT Tây Nam Kim Giang 1, Phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hương S và anh Phạm Thành T xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã HC, huyện HT, tỉnh TH vào ngày 22/10/201x.
Quá trình chung sống vợ chồng đến giữa năm 2020 đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không thống nhất trong cách nuôi dạy con, vợ chồng không tin tưởng nhau, mâu thuẫn gay gắt làm cho cuộc sống hôn nhân không hòa hợp. Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng nên vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2020 cho đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay chị S, anh T xác định cuộc sống chung không có hạnh phúc nên anh chị cùng thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân quận Đống Đa là nơi chị S làm việc công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
- [2]. Về con chung: Chị Nguyễn Hương S và anh Phạm Thành T xác nhận có 01 con chung là Phạm Quang M; nam; sinh ngày 11/7/202x. Ly hôn anh chị thỏa thuận: Chị S là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản: Chị Nguyễn Hương S và anh Phạm Thành T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- [4]. Về nợ: Chị Nguyễn Hương S và anh Phạm Thành T không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- [5]. Về lệ phí: Chị Nguyễn Hương S và anh Phạm Thành T thỏa thuận: Chị S tự nguyện chịu cả 300.000 lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Tại phiên họp chị S, anh T có đơn xin vắng mặt và bảo lưu các ý kiến đã khai.
Vị đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp sau khi tóm tắt nội dung việc yêu cầu đã có ý kiến đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Hương S và anh Phạm Thành T. Xác nhận chị S, anh T có 01 con chung là Phạm Quang M; nam; sinh ngày 11/7/202x. Giao cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận sự tự nguyện của chị S không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung chị S, anh T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Ghi nhận sự tự nguyện của chị S chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình được thẩm tra tại phiên họp; lời khai của các đương sự có trong hồ sơ và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Đống Đa nhận định:
- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hương S và anh Phạm Thành T xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã HC, huyện HT, tỉnh TH vào ngày 22/10/201x.
Quá trình chung sống vợ chồng đến giữa năm 2020 đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không thống nhất trong cách nuôi dạy con, vợ chồng không tin tưởng nhau, mâu thuẫn gay gắt làm cho cuộc sống hôn nhân không hòa hợp. Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng nên vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2020 cho đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay chị S, anh T xác định cuộc sống chung không có hạnh phúc đề nghị Tòa án nhân dân quận Đống Đa là nơi chị S làm việc công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của chị S, anh T là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
. Về con chung: Xác nhận chị Nguyễn Hương S và anh Phạm Thành T có 01 con chung là Phạm Quang M; nam; sinh ngày 11/7/2020. Ly hôn anh chị thỏa thuận: Chị S là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy việc thỏa thuận nuôi con của chị S, anh T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản: Chị Nguyễn Hương S và anh Phạm Thành T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về nợ: Chị Nguyễn Hương S và anh Phạm Thành T không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Chị S, anh T thỏa thuận chị S tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 361; Điều 366; Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hương S và anh Phạm Thành T.
- Về con chung: Xác nhận chị Nguyễn Hương S và anh Phạm Thành T có 01 con chung là Phạm Quang M; nam; sinh ngày 11/7/202x. Giao cho chị S là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ghi nhận sự tự nguyện của chị S không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh T cho đến khi nào chị S có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác thay thế. Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Hương S và anh Phạm Thành T không yêu cầu giải quyết, nên Tòa không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Chị Nguyễn Hương S và anh Phạm Thành T không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Hương S tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị S đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0015709 ngày 29/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (chị S đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKS nhân dân quận Đống Đa. - THA quận Đống Đa. - Tòa án NDTP Hà Nội. - UBND xã HC, HT, TH; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Đặng Thị Hường |