vanban.org

Quyết định 299/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị Hạnh N thuận tình ly hôn. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T và chị N không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 299/2019/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 19 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 424/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1982.

Chị Nguyễn Thị Hạnh N, sinh năm 1993.

Cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh T và chị N kết hôn vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre vào ngày 29/11/2017. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian, đến đầu năm 2019 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp nhau. Vợ chồng anh - chị đã tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Nay anh T xác định tình cảm không còn nên cả hai yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Anh T không yêu cầu chị N cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.

Chị N cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng cho anh sau khi ly hôn.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Anh T và chị N tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh T và chị N khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị Hạnh N thuận tình ly hôn.

Ghi nhận sự tự nguyện của anh T và chị N không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Anh T và chị N tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh T và chị N khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng. Anh T và chị N mỗi bên phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh T tự nguyện nộp 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0003266 ngày 27/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Anh T và chị N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ