- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Bùi Hoàn M và bà Nguyễn Trần Thu V. (Giấy chứng nhận kết hôn số 35/2011 quyển số 01/2011 ngày 14/4/2011 của Ủy ban nhân dân phường B, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 299/2018/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 15 tháng 03 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 278/2018/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Người yêu cầu: + Bà Nguyễn Trần Thu V, sinh năm 1988 + Ông Bùi Hoàn M, sinh năm 1978 HKTT: 21/7, tổ 10, KP2, phường B, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Cùng nơi cư trú: F26, khu tái định cư Bửu Long, P. Bửu Long, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 03 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Bùi Hoàn M và bà Nguyễn Trần Thu V. (Giấy chứng nhận kết hôn số 35/2011 quyển số 01/2011 ngày 14/4/2011 của Ủy ban nhân dân phường B, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Hoàn M và bà Nguyễn Trần Thu V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có.
- Lệ phí HNGĐ-ST: Ông Bùi Hoàn M và bà Nguyễn Trần Thu V phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Biên Hòa, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 006218 ngày 22/01/2018. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Biên Hòa (2); - THADS TP Biên Hòa (1); - TAND tỉnh Đồng Nai (1); - Đương sự (2); - UBND nơi đăng ký kết hôn (1); - Lưu hồ sơ vụ án (1). | THẨM PHÁN Trần Văn Hùng |