- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 298/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 20 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 và 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 293/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu:
- Bà C, sinh năm 1965. Địa chỉ: thôn K, xã D, huyện V, Tỉnh H. Tạm trú: số 242/97/13 đường T, Phường T1, Quận 3, Thành phố M.
- Ông T, sinh năm 1953. Địa chỉ: 3526W, 133 RD St Hawthorne California 90250, Hoa Kỳ. Tạm trú: số 2/65 đường P, Phường P1, quận B, Thành phố M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 137 quyển số 01/2015 ngày 07/4/2015 được Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa H cấp cho ông T và bà C nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: không có
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà C phải chịu, ông T không phải chịu lệ phí, hoàn trả lại 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng cho ông T theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0007323 ngày 24/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố M. Bà C đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 3; - Tòa án nhân dân Tp.HCM; - Ủy ban nhân dân tỉnh H; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Trương Phú Oanh |