vanban.org

Quyết định 298/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đức Y và chị Cù Thị Ng thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 38/2012, Quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 21/11/2012). Về con chung: Anh Trần Đức Y đồng ý giao con chung Trần Quỳnh A, sinh ngày 06/3/2014 cho chị Cù Thị Ng trự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Trần Đức Y và chị Cù Thị Ng yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 298/2019/QĐST- HNGĐ
Dĩ An, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 371/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Đức Y, sinh năm 1983; thƣờng trú: Số nhà 37, đƣờng Đ, tổ 8, phƣờng N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh; tạm trú: Số nhà 77, đƣờng L, Khu phố 5, phƣờng B, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh và chị Cù Thị Ng, sinh năm 1992; thƣờng trú: Số nhà 37, đƣờng Đ, tổ 8, phƣờng N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh; tạm trú: Số nhà 5/30, khu phố Đ, phƣờng D, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đức Y và chị Cù Thị Ng thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 38/2012, Quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 21/11/2012).

- Về con chung: Anh Trần Đức Y đồng ý giao con chung Trần Quỳnh A, sinh ngày 06/3/2014 cho chị Cù Thị Ng trực tiếp nuôi dƣỡng. Anh Trần Đức Y có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng. Thời hạn cấp dƣỡng kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Sau ly hôn, anh Trần Đức Y và chị Cù Thị Ng đều có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án sẽ quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.

- Về tài sản chung: Anh Trần Đức Y và chị Cù Thị Ng không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Anh Trần Đức Y và chị Cù Thị Ng không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về Lệ phí Tòa án: Anh Trần Đức Y và chị Cù Thị Ng phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn đƣợc khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí tòa án đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028439 ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ