- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn, con chung"
- Tòa quyết gì? I. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng B và bà Nguyễn Thị A. II. Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên là Hoàng C, sinh ngày ………. và Hoàng M, sinh ngày ………. Anh C và anh M đều đã trưởng thành, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi c…
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 298/2019/ QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 27 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Căn cứ vào Điều 212, 396 và 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 324/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu: Ông Hoàng B - Sinh năm: 1955 Hộ khẩu thường trú: Số 6 X, phường Y, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Hiện ở: Số 14 ngõ 300 phố Z, phường D, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. * Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị A – Sinh năm: 1962 Hộ khẩu thường trú: Số 6 X, phường Y, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Hiện ở: Số 11 phố K, phường L, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tình cảm: Ông Hoàng B và bà Nguyễn Thị A kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 10 tháng 01 năm 2013 tại Ủy ban nhân dân phường Y, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Giấy chứng nhận kết hôn số 03. Đây là hôn nhân hợp pháp. [1.1]. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2].Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên là Hoàng C, sinh ngày ………. và Hoàng M, sinh ngày ………. Anh C và anh M đều đã trưởng thành, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con chung nên Tòa án không xem xét. [3].Về tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung: Ông B bà A trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. [4]. Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. [5]. Việc ghi nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về con chung, tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung giữa ông Hoàng B và bà Nguyễn Thị A là có căn cứ, được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng B và bà Nguyễn Thị A. II. Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên là Hoàng C, sinh ngày ………. và Hoàng M, sinh ngày ………. Anh C và anh M đều đã trưởng thành, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con chung nên Tòa án không xem xét. III. Về tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung: Ông B, bà A trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. IV. Lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị A tự nguyện chịu cả số tiền 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí lệ phí Tòa án bà A đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm ngày 19/12/2019, số biên lai AA/2016/0003451. V. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Y; - Chi cục Thi hành án DSQHK; - Lưu HS. | THẨM PHÁN NGUYỄN THU HÀ |