- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Kim L - Lê Giáp Nhật"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAI THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 297/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 19 tháng 5 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 527/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Chị Trần Thị Kim L, sinh ngày 02/3/1988. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Ngày cấp: 12/6/2022. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Tổ B, ấp P, xã N, tỉnh Đồng Nai (nay là khu phố P, phường N, thành phố Đ).
- Anh Lê Giáp N, sinh ngày 24/02/1984. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Ngày cấp: 17/6/2022. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Tổ A, thôn S, xã H, tỉnh Lâm Đồng. Hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Số 3 Công an tỉnh L (xã H, tỉnh Lâm Đồng).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục: Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Nai nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ghi ngày 10/10/2025 của chị Trần Thị Kim L và anh Lê Giáp N. Ngày 11/5/2026, Tòa án tiến hành hòa giải để chị L và anh N đoàn tụ nhưng anh N vắng mặt (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt) nên hòa giải đoàn tụ không thành. [2] Về nội dung: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim L và anh Lê Giáp N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Trần Gia P, sinh ngày 15/11/2015 và Lê Trần Mai P1, sinh ngày 20/7/2017. Ly hôn, chị L, anh N thống nhất giao cháu P và cháu P1 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có. Về lệ phí Tòa án: Chị L và anh N mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. [3] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11/5/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim L và anh Lê Giáp N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Trần Gia P, sinh ngày 15/11/2015 và Lê Trần Mai P1, sinh ngày 20/7/2017. Chị L, anh N thống nhất giao cháu P và cháu P1 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Sau khi ly hôn, chị L, anh N vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Đương sự trình bày không có nên không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Không. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Kim L và anh Lê Giáp N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0003134 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai (nay là Thi hành án dân sự thành phố Đ). Chị L, anh N đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Đồng Nai; - VKSND khu vực 2 – Đồng Nai; - THADS thành phố Đồng Nai; - UBND phường Phan Thiết, tỉnh Lâm Đồng (GCNKH số 58 ngày 03/7/2012 UBND phường Bình Hưng cũ); - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Đào Minh Hoàng |