- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Duy T và bà Nguyễn Thị G thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TU TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 296/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 17 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TU, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 279/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Ông Trần Duy T, sinh năm 1970; thường trú: Số 16, Tổ 02, Khu phố K, phường P, thị xã TU, tỉnh Bình Dương.
- Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1974; thường trú: Số 16, Tổ 02, Khu phố K, phường P, thị xã TU, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Trần Duy T và bà Nguyễn Thị G chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã (nay là phường) P, huyện (nay là thị xã) TU, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận kết hôn số 05, ngày 21-9-1990. Quá trình chung sống, ông T và bà Gcó 02 con chung tên Trần Thị Anh Đ, sinh ngày 11-10-1990 và Trần Công H, sinh ngày 23-7-1993. Các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 21-10-2020, ông T và bà Gcó đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản ngày 09-11-2020 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên, ông T và bà G đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản ngày 09-11-2020 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Duy T và bà Nguyễn Thị G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Trần Thị Anh Đ, sinh ngày 11/10/1990 và Trần Công H, sinh ngày 23/7/1993. Các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình: Ông Trần Duy Tân và bà Nguyễn Thị Gấm phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0051857 ngày 29/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Tân Uyên; - CCTHADS thị xã Tân Uyên; - UBND phường P, thị xã TU, tỉnh Bình Dương; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Đã ký Đào Văn Hưng |