- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 295/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 20 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 69, 71, 72, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 5 năm 2020.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 245/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Phùng Tấn H, sinh năm 1979
Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn Đức Tài, huyện Đức Linh, tỉnh Bính Thuận
2. Bà Đoàn Thị, sinh năm 1975
Địa chỉ: Số 239 Cư xá đường sắt Lý Thái Tổ, Phường 1, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 18/2011, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân Phường 1, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/3/2011 cho ông Phùng Tấn H và bà Đoàn Thị, nên quan hệ hôn nhân của ông Hưng và bà Cúc là hôn nhân hợp pháp, được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
Về quan hệ hôn Nhân: Ông Phùng Tấn H và bà Đoàn Thị T đều xác nhận do vợ chồng bất đồng ý kiến dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của ông H và bà T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.
3 Về con chung: Ông H và bà T đều xác nhận quá trình chung sống có 01 con chung tên Phùng Ngọc Y, sinh ngày 13/02/2011. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng, thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 15/5/2020 cho đến khi con thành niên.
4 Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
3
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phùng Tấn H và bà Đoàn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 01 con chung tên Phùng Ngọc Y, sinh ngày 13/02/2011 cho bà Đoàn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phùng Tấn H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng, thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 15/5/2020 cho đến khi con thành niên.
Ông Phùng Tấn H được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo luật định, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Kể từ ngày bà Đoàn Thị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Phùng Tấn H không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng ông Hưng còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả theo qui định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), ông Hvà bà T phải chịu và được tính cấn trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0007269 ngày 9/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H, bà T đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục THADS Quận 3; - UBND Phường 11, Quận 3; - Đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Hoa |