- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thành Qu và Kiều Thị Diệu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 295/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 09 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 395/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Nguyễn Thành Qu, sinh năm 1986. Nơi cư trú: số 412C khu phố 6, phường P, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. 2. Bà Kiều Thị Diệu H, sinh năm 1987. Nơi cư trú: số 138A7 khu phố 1, phường T, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thành Qu và bà Kiều Thị Diệu Hthuận tình ly hôn [2] Về con chung: Giao cho bà H tiếp tục nuôi hai con chung là Nguyễn Kiều Bảo Tr, sinh ngày 02/11/2009, theo nguyện vọng của cháu Tr và Nguyễn Thành Nh, sinh ngày 16/8/2014, ông Qu cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng cho đến khi con chung tròn 18 (mười tám) tuổi. Ông Quđược quyền tới thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Qu và bà H trình bày không có nên không xem xét giải quyết. [4] Về lệ phí tòa án: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Qu và bà H phải nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005253 ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành Qu và bà Kiều Thị Diệu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho bà H tiếp tục nuôi hai con chung là Nguyễn Kiều Bảo Tr, sinh ngày 02/11/2009, theo nguyện vọng của cháu Tr và Nguyễn Thành Nh, sinh ngày 16/8/2014, ông Qu cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng cho đến khi con chung tròn 18 (mười tám) tuổi. Ông Qu được quyền tới thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Qu và bà H trình bày không có nên không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí tòa án: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Qu và bà H phải nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005253 ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. BT; - Chi cục THADS TP. BT; - UBND phường P, TP. BT; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm Châu |