vanban.org

Quyết định 294/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Bá Q và bà Đỗ Phương T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Bá Q và bà Đỗ Phương T thỏa thuận thống nhất giao Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Bá Q-Đỗ Phương T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC A
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 294/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 427/2026/TLST-VHNGĐ ngày

13/5/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Bá Q, sinh năm 1981; địa chỉ: Số A, đường Huỳnh Văn L, tổ B, khu

phố Phú L, phường Phú L, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Đỗ Phương T, sinh năm 1983; địa chỉ: Số A, đường Huỳnh Văn L, tổ B, khu

phố Phú L, phường Phú L, thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Bá Q và bà Đỗ Phương T tự nguyện kết

hôn với nhau vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Long P, huyện Long T, tỉnh Đồng Nai (nay là xã Long P, tỉnh Đồng Nai); theo Giấy chứng nhận kết hôn số 163, quyển số 01 ngày 05/12/2009 là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống, ông Nguyễn Bá Q và bà Đỗ Phương T đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, hôn nhân không có hạnh phúc. Nay ông Q và bà T xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, ông Q và bà T vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Quá trình chung sống, ông Nguyễn Bá Q và bà Đỗ Phương T có

02 con chung tên Nguyễn Bá K, sinh ngày 27/9/2015 và Nguyễn Bá T, sinh ngày 06/02/2011.

Ông Q và bà T thỏa thuận thống nhất giao 02 con chung là cháu Nguyễn Bá K,

sinh ngày 27/9/2015 và Nguyễn Bá T, sinh ngày 06/02/2011 cho bà Đỗ Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Sự thỏa thuận của các đương sự về người trực tiếp nuôi con khi ly hôn là tự nguyện, phù hợp quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Bá Q và bà Đỗ Phương T thỏa

thuận thống nhất ông Nguyễn Bá Q cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Bá K, sinh ngày 27/9/2015 và Nguyễn Bá T, sinh ngày 06/02/2011 với mức cấp dưỡng cho mỗi con chung là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng)/tháng. Thời gian bắt đầu thực hiện từ tháng 05/2026 cho đến khi cháu Khôi và cháu Thịnh đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 của Bộ

luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và bảo đảm được quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Bá Q và bà Đỗ Phương T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Bá Q và bà Đỗ Phương T thỏa thuận thống nhất giao

02 con chung là cháu Nguyễn Bá K, sinh ngày 27/9/2015 và Nguyễn Bá T, sinh ngày 06/02/2011 cho bà Đỗ Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Bá Q có trách nhiệm cấp dưỡng

nuôi cháu Nguyễn Bá K, sinh ngày 27/9/2015 và Nguyễn Bá T, sinh ngày 06/02/2011 với mức cấp dưỡng cho mỗi con chung là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng)/tháng. Thời gian bắt đầu thực hiện từ tháng 05/2026 cho đến khi cháu Khôi và cháu Thịnh đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà Đỗ Phương T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Bá Q

chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng ông Nguyễn Bá Q còn phải nộp tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Bá Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà

không ai được cản trở. Trường hợp ông Nguyễn Bá Q lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Đỗ Phương T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của ông Nguyễn Bá Q.

Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên

đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi xét thấy cần thiết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án

giải quyết nên không đặt ra xem xét.

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Bá Q và bà Đỗ Phương T mỗi người

phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số BLTU/26E-0027302 ngày 04/5/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND Tp. HCM;

- VKSND KHU VỰC A- Tp.HCM;

- THADS Tp.HCM;

- UBND xã Long P, tỉnh Đồng Nai;

- Người yêu cầu;

- Lưu: Hồ sơ VDS, VT.

Huỳnh Ngọc Chung

Cỡ chữ