vanban.org

Quyết định 294/2024/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

3. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét. 4. Về nhà đất chung, công nợ chung: Vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Phí Quang T1 thuận t…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 294/2024/QĐST-VHNGĐQuận Hai Bà Trưng, ngày 16 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 149, khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 287/2024/TLST-VHNGĐ ngày 02/5/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1988; Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: Số nhà A tổ D, phường V, quận H, Hà Nội.

- Anh Phí Quang T1, sinh năm 1983; Nơi ĐKNKTT và nơi ở hiện nay: Số nhà A tổ D, phường V, quận H, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Chị Đỗ Thị T và anh Phí Quang T1 kết hôn hoàn toàn do tự nguyện, được tự do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận Đ, Hà Nội vào ngày 26/10/2011. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại số nhà A tổ D, phường V, quận H, Hà Nội. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 10/2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng quan điểm và tính cách không hợp. Từ cuối năm 2019 chị T đã thuê nhà ở riêng, vợ chồng sống ly thân và không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Tại buổi hòa giải ngày 08/5/2024 tại Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng, chị T và anh T1 không đồng ý đoàn tụ do tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được nên đã thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về các vấn đề con chung, tài sản chung, công nợ chung, về nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình. 1

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Phí Quang T1 thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Chị T và anh T1 có 02 con chung là cháu Phí Trường G, sinh ngày 06/7/2012 và cháu Phí Minh C, sinh ngày 28/7/2018. Anh chị thống nhất thỏa thuận cháu Phí Minh C cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục, giao cháu Phí Trường G cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định có hiệu lực pháp luật khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. Chị T, anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

1.4. Về nhà đất chung, công nợ chung: Vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

2. Về lệ phí: Chị Đỗ Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án quận Hai Bà Trưng theo biên lai số 0003582 ngày 02 tháng 5 năm 2024. Chị T đã nộp đủ lệ phí việc hôn nhân gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ